1. THÔNG BÁO TẠM BIỆT F319.COM Kính gửi những người bạn đã từng đồng hành cùng chúng tôi, Có những nơi sinh ra không chỉ để tồn tại như một website. Mà là nơi để gặp gỡ. Để sẻ chia. Để thức cùng nhau qua những phiên giao dịch dài. Để vui vì một mã xanh trần, để lặng im trước một ngày đỏ lửa. Để đôi khi, giữa vô vàn biến động của thị trường và cuộc sống, chúng ta vẫn tìm thấy nhau qua vài dòng bình luận giản đơn. F319.com đã đi qua một hành trình rất dài như thế. Ở nơi đây, đã từng có biết bao cuộc tranh luận sôi nổi, những góc nhìn sắc bén, những lời động viên chân thành và cả những tình bạn bước ra từ thế giới ảo để trở thành một phần của đời thật. Chúng tôi hiểu rằng, điều quý giá nhất chưa bao giờ là một diễn đàn hay một tên miền. Điều quý giá nhất chính là những con người đã làm nên linh hồn của nơi này. Và rồi, mọi hành trình đều sẽ đến lúc phải khép lại. Kể từ ngày 11/06/2026, F319.com sẽ chính thức dừng hoạt động. Quyết định này không dễ dàng. Nhưng chúng tôi chọn dừng lại khi những ký ức đẹp vẫn còn nguyên vẹn, để nơi đây mãi được nhớ đến như một phần thanh xuân đáng trân trọng của rất nhiều người. Trước thời điểm website đóng lại, mong quý thành viên chủ động lưu giữ những dữ liệu cá nhân, những bài viết hay những điều mà mình muốn cất giữ — như cách chúng ta lưu lại một góc ký ức của tuổi trẻ đã từng rất nhiệt thành. Cảm ơn vì đã ở đây. Cảm ơn vì đã tin tưởng. Cảm ơn vì đã cùng nhau tạo nên một cộng đồng đặc biệt suốt từng ấy năm. Dẫu mai này mỗi người sẽ tiếp tục những hành trình riêng, chúng tôi vẫn tin rằng đâu đó trong lòng mình, sẽ luôn còn một góc nhỏ dành cho F319. Tạm biệt — không phải để quên, mà để nhớ về nhau theo một cách đẹp nhất. Trân trọng và biết ơn!

Ngâm cứu chút NĐ 85 có hiệu lực kể từ 20.09.2010 để có cái nhìn tốt hơn về vni

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi tintucotc, 21/09/2010.

663 người đang online, trong đó có 265 thành viên. 20:44 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
Chủ đề này đã có 2341 lượt đọc và 35 bài trả lời
  1. tintucotc

    tintucotc Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    08/04/2007
    Đã được thích:
    145
    http://www.hsx.vn/hsx/Uploaded/2010...vi_pham_hanh_chinh_trong_linh_vuc_CK&TTCK.pdf

    CHÍNH PHỦ

    ______
    Số: 85/2010/NĐ-CP
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ————————————
    Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2010
    NGHỊ ĐỊNH
    Về xử phạt vi phạm hành chính
    trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
    _________
    CHÍNH PHỦ
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
    Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
    chính ngày 08 tháng 3 năm 2007 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
    của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
    NGHỊ ĐỊNH:
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử
    phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
    trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá
    nhân, tổ chức) cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định của pháp luật về chứng khoán
    và thị trường chứng khoán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
    thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, trừ trường
    hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
    viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
    2
    Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
    1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
    khoán phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi
    phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải
    được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành
    chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
    2. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
    trường chứng khoán chỉ bị xử phạt hành chính một lần. Tổ chức, cá nhân thực
    hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
    3. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
    trường chứng khoán phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và những tình
    tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại các Điều 8 và 9 của Pháp lệnh Xử lý vi
    phạm hành chính để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.
    4. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính sau khi chấp hành quyết định
    xử phạt phải xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định
    trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của người đó theo quy định của
    pháp luật.
    5. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
    trường chứng khoán do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị
    định này.
    Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
    1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và
    thị trường chứng khoán là 02 năm, kể từ ngày vi phạm. Nếu quá thời hạn nêu
    trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc
    phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
    2. Đối với cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị
    trường chứng khoán mà bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét
    xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra
    hoặc đình chỉ vụ án, nếu có hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm
    hành chính theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp này, thời hiệu
    xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử
    phạt vi phạm hành chính nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
    3. Trong thời hạn quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này mà cá nhân, tổ
    chức lại thực hiện hành vi vi phạm mới trong lĩnh vực chứng khoán và thị
    trường chứng khoán hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp
    dụng thời hiệu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi
    phạm hành chính được tính kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới
    hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
    3
    Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
    Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau 01 năm, kể từ
    ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành
    quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi
    phạm hành chính.
    Điều 6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc
    phục hậu quả
    1. Hình thức xử phạt chính:
    Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
    trường chứng khoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong hai hình
    thức xử phạt chính sau đây:
    a) Cảnh cáo
    Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần
    đầu, có tình tiết giảm nhẹ và nếu Nghị định này có quy định hình thức xử phạt
    cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
    b) Phạt tiền
    Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
    vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là mức trung bình của khung
    phạt tiền đối với hành vi đó. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt
    có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung
    phạt tiền. Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn
    nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung phạt tiền. Đối với trường
    hợp vi phạm hành chính có cả tình tiết tăng nặng lẫn giảm nhẹ thì tuỳ theo
    tính chất, mức độ của các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà người có thẩm
    quyền quyết định áp dụng mức phạt cao hơn hoặc thấp hơn mức trung bình
    hoặc áp dụng mức trung bình của khung hình phạt.
    2. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành
    chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán còn có thể bị áp
    dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
    a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    hành chính;
    b) Đình chỉ hoặc huỷ bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng;
    c) Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực
    chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
    4
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại các
    khoản 1 và 2 Điều này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức
    vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
    còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các
    điều của Chương II Nghị định này.
    Chương II
    HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
    Mục 1
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHÀO BÁN
    CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
    Điều 7. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán
    ra công chúng
    1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức
    phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành; các tổ chức,
    cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có
    thông tin sai lệch hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin
    không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong
    hồ sơ.
    2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức
    phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành; các tổ chức,
    cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có
    thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
    3. Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy động đối với tổ chức phát
    hành lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự
    giả mạo theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Chứng khoán.
    4. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời
    hạn tối đa 60 ngày để khắc phục đối với trường hợp vi phạm quy định tại
    khoản 1 Điều này;
    b) Buộc huỷ bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nếu sau thời hạn
    đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm;
    c) Thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng đối với
    trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
    5
    d) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi
    phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi chứng khoán
    đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc
    (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân
    hàng mà tổ chức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứng
    khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong
    thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư.
    Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra
    công chúng
    1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức
    phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không thực hiện công bố bản thông báo phát hành theo quy định;
    thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội
    dung và thời gian theo quy định;
    b) Thực hiện không đúng quy định về việc sử dụng tài khoản phong toả
    số tiền thu được từ đợt chào bán.
    2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức
    phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành thực hiện một
    trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi
    được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện thăm dò
    thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng;
    b) Phân phối chứng khoán không đúng nội dung của đăng ký chào bán
    về loại chứng khoán, khối lượng, thời hạn đăng ký mua chứng khoán, thời
    hạn phân phối theo quy định.
    3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với tổ chức
    phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán nhưng không báo cáo hoặc đã
    báo cáo nhưng chưa có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
    b) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán khi chưa đáp ứng các điều
    kiện theo quy định.
    6
    4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức
    phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ
    điều kiện theo quy định;
    b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ
    trường hợp được pháp luật quy định;
    c) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký
    với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.
    5. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân,
    tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có Giấy
    chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại khoản 3
    Điều 121 Luật Chứng khoán.
    6. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn tối
    đa 60 ngày để khắc phục đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b
    khoản 2 Điều này;
    b) Buộc huỷ bỏ đợt chào bán, phát hành thêm đối với trường hợp vi phạm
    quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này và trường hợp bị đình chỉ theo quy
    định tại điểm a khoản này mà không khắc phục được vi phạm;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.
    7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi chứng khoán
    đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc
    (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân
    hàng mà tổ chức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứng
    khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong
    thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư.
    Mục 2
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
    Điều 9. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
    1. Phạt cảnh cáo đối với công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại
    chúng quá thời hạn đến 01 tháng so với quy định.
    7
    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại
    chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn từ trên 01 tháng đến
    12 tháng.
    3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại
    chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn
    quy định trên 12 tháng;
    b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin sai lệch.
    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc chấp hành đúng quy định về đăng ký công ty đại chúng;
    b) Buộc huỷ bỏ, cải chính thông tin đối với trường hợp vi phạm quy định
    tại điểm b khoản 3 Điều này.
    Điều 10. Vi phạm quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng
    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
    đối với công ty đại chúng không tuân thủ các quy định pháp luật về quản trị
    công ty.
    2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một
    trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm;
    b) Không đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;
    c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán không đúng với quy định về
    đăng ký, lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán để xảy ra
    khiếu kiện.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng.
    Mục 3
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
    Điều 11. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán tại Sở Giao
    dịch chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức
    niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng
    ký niêm yết thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    8
    a) Xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết có thông tin sai lệch hoặc không sửa
    đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội
    dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ;
    b) Tổ chức niêm yết thay đổi số lượng cổ phiếu nhưng không làm thủ tục
    thay đổi đăng ký niêm yết bổ sung.
    2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức
    niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ niêm
    yết có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
    3. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn
    niêm yết; các tổ chức, cá nhân lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết
    chứng khoán.
    4. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Buộc huỷ bỏ niêm yết đối với trường hợp vi phạm quy định tại các
    khoản 2 và 3 Điều này.
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc huỷ bỏ, cải chính thông tin.
    Mục 4
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC
    THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
    Điều 12. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
    1. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường
    giao dịch chứng khoán trái với quy định của pháp luật trong trường hợp
    không có khoản thu trái pháp luật.
    2. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật theo quy định tại
    khoản 1 Điều 124 Luật Chứng khoán đối với tổ chức, cá nhân tổ chức thị
    trường giao dịch chứng khoán trái với quy định của pháp luật trong trường
    hợp có khoản thu trái pháp luật nhưng mức phạt không thấp hơn mức phạt
    quy định tại khoản 1 Điều này.
    3. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Buộc huỷ bỏ việc tổ chức thị trường giao dịch trái pháp luật;
    b) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi
    phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
    c) Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ
    hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ
    chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
    9
    Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch
    chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao
    dịch chứng khoán không phát hiện được hoặc không xử lý kịp thời những
    trường hợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yết theo quy
    định; không cảnh báo, công bố thông tin theo quy định gây ảnh hưởng đến giá
    chứng khoán trên thị trường.
    2. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán chấp
    thuận hoặc huỷ bỏ niêm yết không đúng quy định.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý niêm yết của Sở
    giao dịch chứng khoán.
    Điều 14. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch
    chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao
    dịch chứng khoán không phát hiện được những trường hợp thành viên giao
    dịch không duy trì đầy đủ các điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ
    đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của thành viên theo quy định tại các khoản 2
    và 4 Điều 39 của Luật Chứng khoán.
    2. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán chấp
    thuận hoặc huỷ bỏ tư cách thành viên của công ty chứng khoán không đúng
    quy định.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý thành viên của Sở
    giao dịch chứng khoán.
    Điều 15. Vi phạm quy định về giao dịch, giám sát và công bố thông
    tin của Sở giao dịch chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với Sở giao
    dịch chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương
    thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưa được
    chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
    b) Không phát hiện được, không xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy
    chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy trình giám sát các hoạt động
    giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm, ảnh hưởng đến tính công bằng,
    công khai, minh bạch của thị trường;
    10
    c) Không tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo
    Quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết
    để bảo vệ nhà đầu tư; không kịp thời cảnh báo hoặc không công bố thông tin
    về những biến động có ảnh hưởng nghiêm trọng trên thị trường chứng khoán
    theo quy định.
    2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về giao dịch, giám sát và công
    bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
    Điều 16. Vi phạm quy định về đăng ký giao dịch chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin cho khách hàng
    về chứng khoán đăng ký giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch và tình hình
    giao dịch theo quy định;
    b) Không thường xuyên cập nhật thông tin về chứng khoán giao dịch, về
    tổ chức đăng ký giao dịch, về các thông tin công bố của cơ quan quản lý và về
    các quy định liên quan đến giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trên các
    phương tiện công bố thông tin theo quy định;
    c) Không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin về
    giao dịch chứng khoán đăng ký tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức
    đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến
    việc lập, xác nhận hồ sơ đăng ký giao dịch có thông tin sai lệch.
    3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức
    đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến
    việc lập, xác nhận hồ sơ đăng ký giao dịch có thông tin cố ý làm sai sự thật
    hoặc che giấu sự thật.
    4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức
    đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến
    việc lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để đăng ký giao dịch chứng khoán.
    5. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Buộc huỷ bỏ đăng ký giao dịch đối với trường hợp vi phạm quy định tại
    các khoản 3 và 4 Điều này.
    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc huỷ bỏ, cải chính thông tin.
    11
    Mục 5
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG
    KHOÁN VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
    Điều 17. Vi phạm quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động
    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của
    công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng
    tên gọi của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch không
    đúng quy định; thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng
    đại diện, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận; không thực hiện đóng
    đại lý nhận lệnh theo quy định.
    2. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản
    lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công
    ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi
    phạm sau:
    a) Tổ chức khai trương hoạt động khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện
    theo quy định pháp luật;
    b) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch
    khi chưa được sự chấp thuận.
    3. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản
    lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
    chuyển đổi công ty, giải thể trước thời hạn, tạm ngừng hoạt động khi chưa
    được chấp thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
    4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của
    công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam và các tổ
    chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán
    khi chưa được cấp giấy phép hoặc chưa được chấp thuận;
    b) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép;
    c) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép;
    d) Tẩy xoá, sửa chữa giấy phép;
    đ) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt
    động có thông tin sai lệch.
    12
    5. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này;
    b) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp
    vi phạm quy định tại các điểm c và đ khoản 4 Điều này;
    c) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán,
    công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đối với trường
    hợp vi phạm quy định tại các điểm b, d khoản 4 Điều này và đối với trường
    hợp vi phạm bị đình chỉ hoạt động quy định tại điểm b khoản này mà vẫn
    không khắc phục được vi phạm.
    Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
    a) Nhận lệnh của khách hàng không đúng quy định; không lưu giữ đầy
    đủ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng;
    b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp
    dịch vụ cho khách hàng;
    c) Không ban hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ; không tuân thủ các
    quy trình nghiệp vụ theo quy định;
    d) Không tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của
    pháp luật.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không tổ chức tìm hiểu thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài
    chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; các
    khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng không đảm bảo phù
    hợp với tiêu thức đánh giá, phân loại khách hàng về khả năng chấp nhận rủi
    ro trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung
    cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng;
    b) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc
    lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách
    hàng không bị thua lỗ; quyết định đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp
    được pháp luật quy định;
    c) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ; không phản ánh chi tiết,
    chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty theo quy định.
    13
    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư,
    tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của
    công ty chứng khoán theo quy định; trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán
    của khách hàng;
    b) Thực hiện lệnh của khách hàng khi khách hàng không có đủ tiền và
    chứng khoán theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
    c) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh
    doanh chứng khoán tại công ty và trích lập đầy đủ quỹ bảo vệ nhà đầu tư để
    bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên
    công ty chứng khoán gây ra;
    d) Vi phạm quy định về điều kiện và hạn chế bảo lãnh phát hành chứng
    khoán;
    đ) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định
    hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;
    e) Thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu
    nhầm về giá chứng khoán.
    4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro;
    không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao
    dịch với người có liên quan theo quy định của pháp luật;
    b) Không thực hiện nguyên tắc ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng
    trước lệnh của chính công ty chứng khoán; làm trái lệnh của nhà đầu tư;
    c) Không tuân thủ quy định về hạn mức vay của công ty chứng khoán;
    d) Đầu tư hoặc tham gia góp vốn không đúng quy định pháp luật;
    đ) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật;
    e) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần
    vốn góp không đúng quy định pháp luật.
    5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không
    sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trừ trường hợp
    pháp luật quy định khác;
    14
    b) Sử dụng vốn, tài sản của công ty để cho vay trái quy định của pháp luật.
    6. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp
    vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm b, d, đ khoản 4 và khoản 5
    Điều này;
    b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán
    nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không
    khắc phục được vi phạm;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.
    7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty
    chứng khoán.
    Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ
    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty quản
    lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1
    Điều 18 Nghị định này;
    b) Không đảm bảo sự tách biệt về tổ chức và hoạt động, phân quyền của
    hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báo cáo giữa hoạt động quản lý tài
    sản với các hoạt động kinh doanh khác của chính công ty quản lý quỹ, các
    hoạt động kinh doanh của các tổ chức khác là người có liên quan;
    c) Không cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực cho ngân hàng
    giám sát theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty
    quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này;
    b) Không tuân thủ điều lệ quỹ, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư gây
    thiệt hại cho nhà đầu tư;
    c) Không có biện pháp khắc phục để điều chỉnh mức vốn khả dụng theo
    quy định.
    15
    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty
    quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 3 Điều 18
    Nghị định này;
    b) Không phân bổ tài sản giao dịch theo đúng quy định khi thực hiện
    giao dịch cho quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư uỷ thác và bản
    thân công ty;
    c) Yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh
    nghĩa công ty bất kỳ một khoản lợi ích nào từ việc thực hiện giao dịch tài sản
    quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác ngoài các khoản phí, lệ
    phí theo quy định pháp luật;
    d) Là đối tác mua, bán trong giao dịch tài sản ủy thác đầu tư trái quy
    định pháp luật;
    đ) Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại
    danh mục đầu tư theo quy định pháp luật;
    e) Không thực hiện lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng
    nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ, của từng công ty đầu tư chứng khoán do
    công ty quản lý và tài sản của công ty trên các tài khoản, tiểu khoản độc lập.
    4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty
    quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không thực hiện đúng quy trình, định giá sai giá của chứng chỉ quỹ,
    giá trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của quỹ, của công ty đầu tư chứng
    khoán, của nhà đầu tư ủy thác nhằm duy trì ổn định giá chứng chỉ, giá trị danh
    mục đầu tư trên thị trường;
    b) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần, phần vốn
    góp, thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định;
    c) Không tuân thủ các quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty
    quản lý quỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ và nhân viên làm
    việc tại công ty quản lý quỹ;
    d) Thực hiện việc đi vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đầu tư trái với
    quy định của pháp luật.
    5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty
    quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư
    vào chính quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đó hoặc các quỹ đầu tư,
    công ty đầu tư chứng khoán khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc
    góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đầu tư tài chính vào chính công ty quản lý
    quỹ và người có liên quan của công ty quản lý quỹ;
    16
    b) Sử dụng nguồn vốn không đúng quy định pháp luật để đầu tư tài
    chính, mua cổ phiếu, trái phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp,
    nắm giữ cổ phần; vay hoặc cho vay trái quy định;
    c) Sử dụng tài sản của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, tài sản uỷ thác
    để thanh toán các nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào
    của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào;
    d) Thực hiện việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho các tổ chức, cá
    nhân là người có liên quan quản lý;
    đ) Cố ý thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hạn chế phạm vi
    bồi thường, trách nhiệm tài chính của công ty quản lý quỹ, chuyển rủi ro từ
    công ty quản lý quỹ sang nhà đầu tư hoặc buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ
    bồi thường một cách không công bằng.
    6. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp
    vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này;
    b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ nếu
    sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không
    khắc phục được vi phạm;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại các điểm c, d và đ khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
    7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty quản
    lý quỹ.
    Điều 20. Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của tổ chức kinh
    doanh chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá
    nhân không thực hiện các thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy
    chứng nhận đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo
    quy định.
    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá
    nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây:
    a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
    diện có thông tin sai lệch;
    17
    b) Hoạt động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo
    quy định của pháp luật, không đăng ký hoạt động theo quy định hoặc hoạt động
    khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;
    c) Hoạt động sai mục đích; hoạt động không đúng nội dung trong Giấy
    chứng nhận đăng ký hoạt động;
    d) Tẩy xoá, sửa chữa các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
    động văn phòng đại diện, làm đại diện cho tổ chức khác, thực hiện chuyển
    nhượng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho tổ chức,
    cá nhân khác.
    3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với văn phòng
    đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động kinh doanh chứng
    khoán, thực hiện hoạt động quản lý vốn, tài sản cho nhà đầu tư, cho tổ chức
    kinh doanh chứng khoán nước ngoài trái quy định của pháp luật hoạt động
    kinh doanh chứng khoán, thực hiện hoạt động quản lý vốn, tài sản cho nhà
    đầu tư, cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trái quy định của
    pháp luật.
    4. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ hoạt động văn phòng đại diện trong thời hạn tối đa 45 ngày
    đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
    b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nếu
    sau thời hạn bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điểm a khoản này vẫn
    không khắc phục được vi phạm;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
    Điều 21. Vi phạm quy định về thành lập quỹ thành viên
    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty
    quản lý quỹ; các tổ chức, cá nhân lập, xác nhận hồ sơ thành lập quỹ thành
    viên có thông tin sai lệch.
    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản
    lý quỹ và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không báo cáo về việc thành lập quỹ thành viên theo quy định hoặc
    thành lập quỹ thành viên không đáp ứng các quy định của pháp luật;
    b) Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi
    góp vốn, thăm dò thị trường trong quá trình thành lập quỹ thành viên;
    c) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định;
    d) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời về rủi ro, tổn thất tài sản quỹ.
    18
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc huỷ bỏ, cải chính thông tin.
    Điều 22. Vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một
    trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời khi thay đổi nhân viên
    hành nghề;
    b) Không bố trí đủ người hành nghề chứng khoán cho từng nghiệp vụ
    kinh doanh theo quy định; bố trí người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán
    thực hiện nghiệp vụ không phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề được cấp
    theo quy định của pháp luật hoặc làm việc tại nhiều vị trí nghiệp vụ chuyên
    môn trong một thời điểm.
    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một
    trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện
    những nghiệp vụ mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
    chứng khoán;
    b) Không thay đổi hoặc thuyên chuyển khỏi vị trí chuyên môn nghiệp vụ
    đối với những người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã bị cơ quan có
    thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề;
    c) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời khi phát hiện người hành nghề
    thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
    3. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với người hành nghề chứng khoán thực
    hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ nơi mình làm việc;
    b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;
    c) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào
    bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết, trừ trường hợp tổ
    chức này là công ty chứng khoán;
    d) Đang làm việc ở công ty chứng khoán này nhưng mở tài khoản giao
    dịch chứng khoán ở công ty chứng khoán khác;
    19
    đ) Hành nghề chứng khoán nhưng không làm việc tại một công ty chứng
    khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, trừ trường hợp pháp
    luật có quy định khác.
    4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty
    chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán
    thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng hoặc sử
    dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố hoặc sử dụng tài khoản, tiền,
    chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy thác
    bằng văn bản;
    b) Cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
    c) Tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
    d) Thay đổi thứ tự ưu tiên về thời gian khi thực hiện lệnh của khách hàng
    và của nhân viên công ty chứng khoán.
    5. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán do
    thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
    b) Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do thực hiện hành vi vi
    phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại khoản 4 Điều này.
    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hành nghề chứng khoán.
    Mục 6
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
    Điều 23. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập, cổ
    đông nội bộ, cổ đông lớn, người được ủy quyền công bố thông tin, giao
    dịch chứng chỉ quỹ của các đối tượng có liên quan
    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá
    nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền
    biểu quyết của một công ty đại chúng thực hiện giao dịch, kể cả trường hợp
    cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ
    phiếu phát hành thêm và các trường hợp thực hiện giao dịch khác theo quy
    định của pháp luật hoặc không thực hiện giao dịch nhưng có thay đổi về số
    20
    lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá 1% số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu
    hành nhưng không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn quy định cho công
    ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cổ đông
    sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng
    giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người
    được ủy quyền công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao
    dịch; Sáng lập viên, thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, thành
    viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc của công ty quản lý
    quỹ, người điều hành quỹ đầu tư đại chúng, người được ủy quyền công bố
    thông tin của quỹ đầu tư đại chúng, người có liên quan của các đối tượng này
    và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không báo cáo, báo cáo không đầy đủ, chính xác, báo cáo không đúng
    thời hạn theo quy định trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của tổ chức
    niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, giao dịch chứng chỉ quỹ của mình, kể cả
    trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại Sở giao
    dịch chứng khoán; không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn về kết quả
    thực hiện giao dịch hoặc về việc không thực hiện được giao dịch đó;
    b) Thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu không đúng quy định.
    3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thành viên
    Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó
    Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán
    và người quản lý khác trong bộ máy quản lý công ty đại chúng thực hiện mua
    và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty đại chúng không đúng thời
    hạn quy định.
    4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá
    nhân và nhóm người có liên quan trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng
    thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng mà không báo cáo hoặc
    báo cáo không đúng thời hạn theo quy định cho công ty đại chúng, Ủy ban
    Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công
    ty đại chúng đó được niêm yết;
    b) Báo cáo về sở hữu cổ đông lớn không đầy đủ hoặc không chính xác
    các nội dung theo quy định;
    c) Không nộp hoặc nộp không đúng thời hạn báo cáo cho công ty đại
    chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán khi có
    sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu làm cho tổ chức, cá nhân,
    nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn.
    21
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều
    này phải nộp lại mọi khoản lợi nhuận thu được cho công ty đại chúng.
    Điều 24. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ cổ phiếu của nhà
    đầu tư
    1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ
    chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Vi phạm tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài; vi phạm
    quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán
    Việt Nam;
    b) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần hoặc phần vốn góp của
    công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ;
    c) Mượn danh nghĩa người khác hoặc đổi tên để giao dịch chứng khoán.
    2. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại các khoản 1 Điều này.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc phải chuyển nhượng cổ phiếu để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng
    quy định.
    Điều 25. Các hành vi gian lận trong giao dịch chứng khoán:
    1. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một
    trong những hành vi vi phạm sau:

    a) Trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào các hoạt động gian lận, tạo dựng
    thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót các thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm
    trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động phát hành, niêm yết, giao dịch, kinh
    doanh, đầu tư chứng khoán và các dịch vụ chứng khoán;
    b) Trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào việc công bố thông tin sai lệch nhằm
    lôi kéo, xúi giục việc mua, bán chứng khoán hoặc không công bố kịp thời, đầy đủ
    thông tin về các sự kiện xảy ra có ảnh hưởng đến giá chứng khoán trên thị trường.

    2. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại khoản 1 Điều này;
    22
    b) Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực chứng khoán và
    thị trường chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán do thực hiện hành
    vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc huỷ bỏ, cải chính thông tin.
    Điều 26. Vi phạm quy định về giao dịch nội bộ trong giao dịch chứng
    khoán
    1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với cá nhân,
    tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Sử dụng thông tin nội bộ để thực hiện mua, bán chứng khoán cho
    chính mình hoặc bên thứ ba;
    b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho bên thứ ba mua,
    bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.
    2. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại khoản 1 Điều này.
    Điều 27. Các hành vi thao túng giá chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với cá nhân,
    tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thông đồng trong giao dịch chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
    b) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác
    liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và
    giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;
    c) Kết hợp hoặc sử dụng các phương thức khác để thao túng giá chứng khoán.
    2. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại khoản 1 Điều này.
    Điều 28. Vi phạm quy định về chào mua công khai
    1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá
    nhân chào mua thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được
    chào mua bên ngoài đợt chào mua;
    b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu đang chào mua;
    23
    c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu
    đang được chào mua;
    d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông hoặc cung cấp thông tin
    cho cổ đông ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm;
    đ) Thời gian thực hiện đợt chào mua công khai không đúng với quy định
    của pháp luật;
    e) Bán ra số cổ phiếu đã mua trong vòng 6 tháng kể từ khi kết thúc đợt
    chào mua công khai;
    g) Không áp dụng các điều kiện chào mua công khai cho tất cả mọi cổ
    đông của công ty đại chúng;
    h) Từ chối mua cổ phiếu từ bất kỳ cổ đông nào theo điều kiện đã chào
    mua công khai;
    i) Mua cổ phiếu theo các điều khoản khác với các điều khoản đã được
    công bố trong bản đăng ký chào mua công khai.
    2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá
    nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Không thực hiện chào mua công khai theo quy định hoặc thực hiện việc
    chào mua công khai khi chưa có văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán
    Nhà nước;
    b) Không thực hiện công bố thông tin theo quy định về việc chào mua
    công khai;
    c) Thay đổi ý định chào mua công khai đã công bố, trừ trường hợp pháp
    luật quy định khác.
    3. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ đợt chào mua công khai trong thời hạn tối đa 45 ngày đối với
    trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
    b) Huỷ bỏ đợt chào mua công khai nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại
    điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm.
    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về chào mua công khai.
    Điều 29. Vi phạm các quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty đại
    chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện một trong những
    hành vi vi phạm sau:
    24
    a) Báo cáo không chính xác, đầy đủ, kịp thời về việc mua lại cổ phiếu,
    bán cổ phiếu quỹ, về kết quả giao dịch theo quy định;
    b) Công bố thông tin không chính xác, không đầy đủ, kịp thời các nội
    dung về việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ, về kết quả giao dịch theo
    quy định.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại
    chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các
    hành vi vi phạm sau:
    a) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ nhưng không thực hiện báo cáo,
    công bố thông tin theo quy định; thực hiện mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
    khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định;
    b) Không tuân thủ quy định về nguồn mua lại; khoảng cách giữa lần mua
    và bán cổ phiếu quỹ gần nhất;
    c) Thực hiện mua lại cổ phiếu trong trường hợp pháp luật quy định
    không được phép mua lại;
    d) Thay đổi ý định, phương án mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ như
    đã báo cáo, công bố thông tin ra công chúng trái quy định pháp luật; thực hiện
    mua lại, bán cổ phiếu quỹ không đúng với nội dung đã báo cáo, công bố
    thông tin.
    3. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại khoản 2 Điều này.
    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc huỷ bỏ, cải chính thông tin.
    Mục 7
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ
    THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN, NGÂN HÀNG GIÁM SÁT,
    NGÂN HÀNG LƯU KÝ
    Điều 30. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký
    1. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng
    thương mại không thực hiện đăng ký thành viên lưu ký, chi nhánh thành viên
    lưu ký và hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn quy định.
    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng
    khoán, ngân hàng thương mại thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    25
    a) Lập hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt
    động lưu ký có thông tin sai lệch;
    b) Thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán khi chưa đáp ứng đầy đủ
    điều kiện theo quy định; hoạt động lưu ký chứng khoán khi chưa được cấp
    Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc chưa được Ủy
    ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
    3. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ hoạt động lưu ký trong thời hạn tối đa 90 ngày đối với
    trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
    b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu
    sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục
    được vi phạm;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
    Điều 31. Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
    chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Trung tâm
    lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán, ngân hàng thanh toán
    thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Tổ chức thực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
    trong khi chưa đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các
    hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định;
    b) Chưa xây dựng đầy đủ các quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho
    từng nghiệp vụ theo quy định;
    c) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác danh sách người sở hữu,
    cổ đông và các tài liệu liên quan theo yêu cầu hợp lệ và phù hợp với quy định
    pháp luật hiện hành của công ty đại chúng; không thông báo kịp thời, đầy đủ
    các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán lưu ký của khách hàng.
    2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Trung tâm
    lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán và nhân viên của các tổ
    chức này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Chấp thuận hoặc huỷ bỏ tư cách thành viên lưu ký không đúng quy định;
    b) Vi phạm chế độ bảo quản, lưu giữ chứng khoán, chế độ đăng ký, lưu ký,
    bù trừ và thanh toán chứng khoán;
    26
    c) Không quản lý tách biệt chứng khoán của khách hàng lưu ký tại Trung
    tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký với tài sản của Trung tâm lưu ký
    chứng khoán, thành viên lưu ký; không mở tài khoản lưu ký chứng khoán chi tiết
    cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản cho từng khách hàng.
    3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với Trung
    tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán và nhân viên của các
    tổ chức này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Vi phạm quy định về hạch toán trên tài khoản lưu ký chứng khoán,
    về thời gian thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán hoặc sửa
    chữa, thất lạc, giả mạo chứng từ trong thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu
    chứng khoán;
    b) Sử dụng chứng khoán của khách hàng vì lợi ích của tổ chức, cá nhân
    khác hoặc vì lợi ích của chính Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký;
    c) Thực hiện giao dịch chứng khoán khi chưa được Trung tâm lưu ký
    chứng khoán hạch toán vào tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên,
    trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
    d) Chưa có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc
    về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định;
    đ) Vi phạm chế độ bảo mật tài khoản lưu ký của khách hàng.
    4. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ hoạt động lưu ký trong thời hạn tối đa 90 ngày đối với thành
    viên lưu ký vi phạm quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều này;
    b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu
    sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không
    khắc phục được vi phạm;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại khoản 3 Điều này.
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và
    thanh toán chứng khoán.
    Điều 32. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát,
    ngân hàng lưu ký
    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với ngân hàng
    giám sát, ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không thực hiện việc lưu ký, tách biệt tài sản của từng quỹ, từng
    khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng theo đúng quy định;
    27
    b) Không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng giám sát,
    ngân hàng lưu ký theo quy định tại hợp đồng giám sát, hợp đồng lưu ký, điều
    lệ quỹ và các quy định của pháp luật;
    c) Không lập, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định; không phản ánh
    chính xác, chi tiết các giao dịch của công ty, quỹ đầu tư, nhà đầu tư ủy thác,
    công ty đầu tư chứng khoán theo quy định;
    d) Không tuân thủ chế độ báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp
    luật và thực hiện báo cáo kịp thời những vấn đề bất thường trong hoạt động
    lưu ký, giám sát; không cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin cho
    công ty quản lý quỹ, tổ chức kiểm toán, các cơ quan quản lý chức năng theo
    đúng quy định pháp luật;
    đ) Không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về thành viên Ban
    giám đốc được phân công phụ trách hoạt động lưu ký, đăng ký, thanh toán bù
    trừ chứng khoán và các nhân viên nghiệp vụ; không đảm bảo bộ phận cung
    cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng có nhân viên có chứng chỉ hành nghề
    kiểm toán hoặc kế toán theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng
    lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Thực hiện lưu ký trong điều kiện chưa bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ
    thuật, chưa xây dựng quy trình hoạt động, quản lý rủi ro để đảm bảo thực hiện
    đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
    b) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng
    khoán không kịp thời, chính xác theo quy định;
    c) Sử dụng tiền và tài sản của quỹ, nhà đầu tư ủy thác sai mục đích
    hoặc không đúng quy định tại điều lệ quỹ, hợp đồng lưu ký và các quy định
    hiện hành;
    d) Thực hiện việc thanh toán cho các giao dịch không phù hợp với điều
    lệ quỹ, hợp đồng uỷ thác và hợp đồng lưu ký;
    đ) Không thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời lệnh hoặc các chỉ thị hợp
    pháp khác của công ty quản lý quỹ, của ngân hàng giám sát và các quyền phát
    sinh trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu
    tài sản của quỹ, của nhà đầu tư ủy thác;
    e) Không thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời các quy định về việc
    thanh lý tài sản, phương án xử lý các tài sản còn lại; không thực hiện báo cáo
    Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các thông tin cần thiết có liên quan đến việc
    giải thể quỹ;
    g) Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của thành viên lưu ký.
    28
    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng
    giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng
    giám đốc, Phó Tổng giám đốc và nhân viên nghiệp vụ thực hiện một trong các
    hành vi vi phạm sau:
    a) Là người có liên quan hoặc tham gia điều hành, quản trị công ty quản
    lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc
    cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại;
    b) Là các đối tác trong các giao dịch tài sản của quỹ, công ty đầu tư
    chứng khoán;
    c) Không thực hiện việc giám sát hoạt động, hạn chế đầu tư của quỹ do
    công ty quản lý quỹ thực hiện theo các quy định pháp luật;
    d) Không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, báo cáo không kịp
    thời khi phát hiện sai sót, vi phạm của công ty quản lý quỹ;
    đ) Không thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý chức năng về việc
    ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân
    viên nghiệp vụ là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp
    vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu
    tư chứng khoán và ngược lại;
    e) Không tách biệt về hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống
    báo cáo giữa bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng, bộ phận
    thực hiện chức năng giám sát, bộ phận chịu trách nhiệm lập, lưu trữ và cập
    nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư;
    g) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng giám sát tại các
    báo cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của quỹ do công ty quản lý quỹ
    lập; xác nhận báo cáo tài sản quỹ đại chúng, tài sản công ty đầu tư chứng
    khoán, báo cáo xác định giá trị tài sản ròng do công ty quản lý quỹ, công ty
    đầu tư chứng khoán lập không chính xác hoặc có sai lệch.
    4. Hình thức xử phạt bổ sung:
    a) Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn tối đa 30 ngày
    đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
    b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu
    sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không
    khắc phục được vi phạm;
    c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm
    quy định tại điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều này.
    29
    Mục 8
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
    Điều 33. Vi phạm quy định về công bố thông tin
    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
    đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký
    giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
    khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ
    chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Công bố thông tin không đúng mẫu biểu theo quy định;
    b) Không thực hiện đăng ký người được uỷ quyền công bố thông tin;
    không thông báo, thông báo không đúng thời hạn về việc thay đổi người được
    uỷ quyền công bố thông tin theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức phát
    hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch
    chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện
    một trong những hành vi vi phạm sau:
    a) Tổ chức công bố thông tin trên các phương tiện công bố thông tin
    không đúng với quy định của pháp luật;
    b) Người công bố thông tin không đủ thẩm quyền theo quy định của
    pháp luật;
    c) Không lập trang thông tin điện tử và cập nhật thông tin công bố trên
    trang thông tin điện tử đó theo quy định của pháp luật;
    d) Không bảo quản, lưu giữ thông tin công bố theo quy định của pháp luật.
    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát
    hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch
    chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện
    một trong những hành vi vi phạm sau:
    a) Không thực hiện công bố thông tin theo quy định hoặc theo yêu cầu;
    công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ nội dung theo quy định;
    b) Không thực hiện xác nhận hoặc đính chính thông tin hoặc thực hiện
    không đúng thời hạn theo quy định khi nhận được thông tin làm ảnh hưởng đến
    giá chứng khoán hoặc khi nhận được yêu cầu thực hiện xác nhận hoặc đính
    chính thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
    30
    4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với tổ chức phát
    hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty
    chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở Giao dịch
    chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện
    một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không công bố thông tin hoặc công bố thông tin không kịp thời,
    không đầy đủ khi xảy ra các sự kiện phải công bố thông tin bất thường theo
    quy định pháp luật;
    b) Công bố thông tin sai lệch;
    c) Làm lộ tài liệu, số liệu bí mật thuộc thông tin không công bố hoặc
    chưa công bố.
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc huỷ bỏ hoặc cải chính thông tin.
    Điều 34. Vi phạm quy định về báo cáo
    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
    đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty
    đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch,
    công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân
    hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi
    phạm sau:
    a) Không thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao
    dịch chứng khoán về những nội dung thông tin đã được công bố theo đúng
    quy định;
    b) Báo cáo không đúng mẫu biểu quy định.
    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với Sở Giao
    dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức
    phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán,
    công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các
    tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
    a) Báo cáo không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định;
    b) Không bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.
    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Sở giao
    dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức
    phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán,
    công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các
    tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
    31
    a) Không báo cáo theo quy định hoặc không thực hiện báo cáo theo yêu cầu;
    b) Báo cáo có nội dung sai lệch.
    4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao
    dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức
    phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán,
    công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các
    tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xảy ra các sự kiện bất
    thường có ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động giao
    dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán;
    b) Ngừng hoạt động mà không báo cáo.
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc cải chính thông tin sai lệch.
    Mục 9
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH,
    TỔ CHỨC NIÊM YẾT VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
    Điều 35. Vi phạm quy định về kiểm toán tổ chức phát hành, tổ chức
    niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán
    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức
    kiểm toán và kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không thông báo cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức
    kinh doanh chứng khoán khi phát hiện các tổ chức này không tuân thủ pháp
    luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán và
    kiến nghị cho các tổ chức này có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa trong quá
    trình kiểm toán;
    b) Không giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động
    kiểm toán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức
    kiểm toán và kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán về những sai phạm của tổ
    chức được kiểm toán chưa được xử lý theo quy định của chuẩn mực kiểm toán;
    b) Không thông báo, thông báo không kịp thời cho đơn vị được kiểm
    toán và cho người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán; không báo
    cáo, báo cáo không kịp thời cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có nghi
    32
    ngờ hoặc phát hiện tổ chức được kiểm toán có sai phạm trọng yếu do không
    tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được
    kiểm toán sau khi phát hành báo cáo kiểm toán.
    3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức
    kiểm toán và kiểm toán viên lập báo cáo kiểm toán không trung thực, không
    chính xác, không đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định.
    4. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Đình chỉ có thời hạn hoặc huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán của tổ
    chức kiểm toán, kiểm toán viên do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các
    khoản 1, 2 và 3 Điều này.
    Mục 10
    HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA, KIỂM TRA
    CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
    Điều 36. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra
    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại
    chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty
    quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch
    chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có
    liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thực hiện
    một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; cung cấp thông tin, tài liệu, dữ
    liệu điện tử không đầy đủ, kịp thời cho đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có
    thẩm quyền;
    b) Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của
    người có thẩm quyền;
    c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của
    người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của
    đoàn thanh tra, kiểm tra.
    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đại
    chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty
    quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch
    chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có
    liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán gây cản trở
    hoạt động thanh tra, sử dụng bạo lực, uy hiếp thành viên đoàn thanh tra, kiểm
    tra trong khi thực hiện nhiệm vụ.
    33
    3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty
    đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty
    quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch
    chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có
    liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thực hiện
    một trong những hành vi vi phạm sau:
    a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm
    thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra;
    b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng
    niêm phong tiền, chứng khoán, sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc các tang
    vật, phương tiện bị niêm phong khác.
    4. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành
    nghề trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức,
    cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
    Chương III
    THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
    1. Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền tối đa đến 70.000.000 đồng.
    2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền tối đa đến 500.000.000 đồng;
    c) Đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 5
    Điều 8 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này được xử phạt theo các quy định của
    pháp luật hiện hành;
    d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục
    hậu quả theo quy định tại Nghị định này.
    Điều 38. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
    1. Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại
    Điều 37 Nghị định này được ủy quyền cho cấp phó xử phạt vi phạm hành
    chính theo thẩm quyền của mình. Việc uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
    phải được thực hiện bằng văn bản và phải xác định rõ phạm vi, nội dung và
    thời hạn uỷ quyền.
    34
    2. Cấp phó được uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chịu trách
    nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng
    và trước pháp luật. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền tiếp cho bất
    kỳ cá nhân nào khác.
    Điều 39. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
    Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi
    hành công vụ phải ra quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.
    Điều 40. Lập biên bản vi phạm hành chính
    1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị
    trường chứng khoán, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp
    thời lập biên bản vi phạm hành chính.
    2. Biên bản được lập ít nhất 02 bản và phải có đầy đủ chữ ký theo quy
    định tại khoản 3 Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
    3. Biên bản lập xong phải được giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm một
    bản. Nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì
    trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính,
    người lập biên bản phải gửi biên bản vi phạm hành chính (bản gốc) và toàn bộ
    tài liệu, hồ sơ có liên quan đến hành vi vi phạm đến người có thẩm quyền xử
    phạt để tiến hành xử phạt.
    Điều 41. Quyết định xử phạt
    1. Quyết định xử phạt phải lập thành ít nhất 05 bản theo mẫu quy định
    (đối với hình thức xử phạt cảnh cáo) và lập thành ít nhất 06 bản theo mẫu quy
    định (đối với hình thức phạt tiền).
    2. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 10 ngày làm
    việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; đối với vụ việc có nhiều
    tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập
    biên bản vi phạm hành chính.
    3. Trường hợp cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì
    chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều
    này, người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng
    văn bản để xin gia hạn. Việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn
    không quá 30 ngày. Quá thời hạn nói trên người có thẩm quyền xử phạt
    không được quyền ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết
    định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
    định tại Nghị định này.
    35
    4. Quyết định xử phạt phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ
    quan thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
    Điều 42. Thủ tục phạt tiền
    1. Các trường hợp phạt tiền phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại
    các Điều 40 và 41 Nghị định này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
    ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân bị
    xử phạt tiền phải nộp số tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt vào Kho
    bạc Nhà nước và được nhận biên lai thu tiền phạt. Quá thời hạn trên mà tổ
    chức, cá nhân bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị
    cưỡng chế thi hành.
    2. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện và
    theo thủ tục quy định tại Điều 27 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16
    tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
    Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung
    một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
    Điều 43. Thủ tục đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng
    nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán
    1. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền ra quyết định đình
    chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề
    chứng khoán.
    2. Khi thực hiện biện pháp đình chỉ hoạt động, người có thẩm quyền xử
    phạt phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp chỉ
    ra quyết định đình chỉ một hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm
    quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ bị đình
    chỉ hoạt động và thời hạn đình chỉ hoạt động nghiệp vụ đó.
    3. Trường hợp thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành
    nghề chứng khoán, trong quyết định xử phạt phải ghi rõ: tên, loại, số giấy
    phép, số chứng chỉ. Trường hợp chỉ ra quyết định thu hồi giấy phép, giấy
    chứng nhận đối với một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người
    có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt.
    4. Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội
    dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải thu hồi ngay đồng
    thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép biết.
    36
    Điều 44. Thủ tục tịch thu khoản thu trái pháp luật
    1. Khi tiến hành tịch thu khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi
    phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo mẫu
    quy định.
    2. Đối với khoản thu thuộc sở hữu của nhà đầu tư thì không tịch thu mà
    buộc cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả lại nhà đầu tư. Thủ tục tịch thu, xử lý
    các khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được
    thực hiện theo quy định tại các Điều 60 và 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm
    hành chính.
    Điều 45. Thủ tục buộc huỷ bỏ niêm yết, huỷ bỏ đăng ký giao dịch
    1. Buộc huỷ bỏ niêm yết, huỷ bỏ đăng ký giao dịch là hình thức xử
    phạt bổ sung do Sở giao dịch chứng khoán thực hiện.
    2. Thủ tục huỷ bỏ niêm yết, huỷ bỏ đăng ký giao dịch được thực hiện
    theo quy chế niêm yết, giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.
    Điều 46. Thủ tục đình chỉ, huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
    1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ có thời hạn hoặc
    huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng, người có thẩm quyền xử phạt
    phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
    2. Thủ tục đình chỉ và huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng thực
    hiện theo quy định tại các Điều 22 và 23 của Luật Chứng khoán.
    Điều 47. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp
    không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
    1. Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy
    định tại Điều 4 của Nghị định này hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt
    quy định tại Điều 41 Nghị định này, người có thẩm quyền không được ra
    quyết định xử phạt, nhưng vẫn có thể quyết định áp dụng các biện pháp khắc
    phục hậu quả.
    2. Quyết định buộc khắc phục hậu quả phải bằng văn bản theo đúng mẫu
    quy định. Trong quyết định phải ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ tên,
    chức vụ của người quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi
    phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính;
    những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn
    bản pháp luật được áp dụng; lý do không áp dụng hình thức xử phạt; các biện
    pháp khắc phục hậu quả được áp dụng; thời hạn thi hành quyết định khắc
    phục hậu quả; chữ ký của người ra quyết định.
    37
    Điều 48. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế
    thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
    1. Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi
    phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định
    xử phạt thì Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền ra quyết
    định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức
    thực hiện cưỡng chế.
    2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp
    hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau:
    a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền
    từ tài khoản tại ngân hàng;
    b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;
    c) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật,
    phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu toàn bộ khoản thu
    có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
    3. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết
    định cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện quyết
    định cưỡng chế.
    4. Cơ quan nhà nước, lực lượng ******* nhân dân và Ủy ban nhân dân các
    cấp có trách nhiệm phối hợp tổ chức thi hành cưỡng chế khi có yêu cầu của người
    có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
    chính quy định tại khoản 1 Điều này.
    Điều 49. Công khai các thông tin về xử phạt
    Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và
    thị trường chứng khoán được công bố công khai trên trang tin điện tử của Ủy
    ban Chứng khoán Nhà nước.
    Điều 50. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử
    phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường
    chứng khoán
    1. Các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm
    hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được ban
    hành căn cứ vào các Điều 46, 47, 48, 49, 54, 55, 55a, 56, 61, 71, 78, 87, 96
    của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
    2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về các mẫu biên bản và quyết định để sử
    dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
    trường chứng khoán.
    38
    Chương IV
    GIÁM SÁT, KIỂM TRA TRONG XỬ LÝ VI PHẠM
    HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ VIỆC XỬ PHẠT
    VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN
    VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
    Điều 51. Giám sát, kiểm tra trong xử phạt vi phạm hành chính
    Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra
    việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường
    chứng khoán thuộc phạm vi mình quản lý; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố
    cáo trong xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến người có thẩm quyền
    xử phạt quy định tại Điều 37 Nghị định này; xử lý người có sai phạm trong xử
    phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình và thực hiện chế độ
    báo cáo về tình hình vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mình phụ trách theo
    yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
    Điều 52. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
    Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định
    xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
    khoán được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
    Chương V
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 53. Tổ chức thực hiện
    1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám
    sát việc thi hành Nghị định này.
    2. Trong trường hợp phát sinh hành vi vi phạm hành chính mới trong lĩnh
    vực chứng khoán, giao Bộ Tài chính quyết định biện pháp xử lý cho phù hợp với
    tình hình thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước đối với lĩnh vực chứng khoán.
    Điều 54. Điều khoản thi hành
    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
    thay thế Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính
    phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường
    chứng khoán. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và
    thị trường chứng khoán được phát hiện khi Nghị định này có hiệu lực thi hành
    sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định này. Mọi quy định trước đây trái với
    Nghị định này đều bị bãi bỏ.
    39
    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
    thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
    ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng *************;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UB Giám sát tài chính QG;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KTTH (5b).Q
    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG
    (Đã ký)
    ********************
  2. Destiny24

    Destiny24 Thành viên tích cực

    Tham gia ngày:
    21/12/2009
    Đã được thích:
    2
    thế là múc hả anh...[-)
  3. tomoCK

    tomoCK Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    12/04/2007
    Đã được thích:
    0
    Dài quá, éo đọc nổi!
  4. f680

    f680 Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    16/05/2010
    Đã được thích:
    1
    cái này có lâu rùi
  5. sontraha

    sontraha Thành viên này đang bị tạm khóa Đang bị khóa

    Tham gia ngày:
    22/07/2002
    Đã được thích:
    2
    Lau rui moi thay bac hi
  6. dj_vni2010

    dj_vni2010 Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    07/04/2010
    Đã được thích:
    5
    hi anh.ngẫm nghĩ j thế a
  7. gadetrung

    gadetrung Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    14/07/2010
    Đã được thích:
    0
    ai nghĩ được gì hay ho post pà kon thưởng lãm zới :-"
  8. ufo296

    ufo296 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    16/10/2008
    Đã được thích:
    0
    Dài quá, ko đọc nổi. Túm lại là bác ý hô xuống, cầm tiền đứng ngoài cho lành. thế thôi. [r23)]
  9. tintucotc

    tintucotc Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    08/04/2007
    Đã được thích:
    145
    có lâu nhưng ngày có hiệu lực là ngày 20.09.2010
  10. kingLionCK

    kingLionCK Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    27/08/2010
    Đã được thích:
    0
    Đưa link được rồi . Toi con chuột hết . Mà có đọc được đâu

Chia sẻ trang này