Bản tin tuần TTCK Việt nam

Discussion in 'Thị trường chứng khoán' started by Emtoanthua, Apr 16, 2007.

1221 người đang online, trong đó có 488 thành viên. 23:47 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 0 người đang xem box này(Thành viên: 0, Khách: 0)
thread_has_x_view_and_y_reply
  1. Emtoanthua

    Emtoanthua Thành viên tích cực

    Joined:
    Apr 16, 2007
    Likes Received:
    3
    Bản tin tuần TTCK Việt nam

    Em cọp bên VST, ACE bình loạn nhé
    Thứ 5 ngày 12/4/2007

    Theo hãng tin cung cấp thông tin về chứng khoán đưa ra nhận định thì đây là thời điểm thích hợp để mua vào phần lớn các cổ phiếu trên TTCK Việt nam bất kể thị trường có thể điều chỉnh đi xuống trong một thời gian ngắn nữa. Lý do là đa phần các nhà đầu tư trong và ngoài nước đều hy vọng được sở hữu một số hàng hoá tốt trong các đợt IPO sắp tới của Chính phủ Việt nam. Tuy nhiên họ nhận định rằng quy luật thị trường đúng với tất cả các quốc gia trên thế giới là cái gì cũng có giá của nó: ?oNếu ta hy vọng chỉ bỏ ra một xu để được ăn một cái bánh thơm ngon thì không bao giờ, và kết quả là ta sẽ chỉ được ngửi người khác ăn mà nhịn đói ra về?
    Tuy nhiên điều đáng ngạc nhiên họ lại nhận định ngược hẳn với các nhà đầu tư người Việt là chỉ có một số ít các mã Bluechips là ổn, còn lại đa phần giá vẫn quá cao.
    Tiêu chí đầu tư vào quỹ không đơn thuần chỉ dựa vào NAV mà phải đánh giá gần tương đương như các công ty hoạt động trong lãnh vực tài chính
    Họ đánh giá tiêu chí ngành nghề hơi khác với chúng ta, ưu tiên đặc biệt với các ngành như: Khách sạn, sản xuất cáp, in và đóng gói bao bì ... Sau đó mới đến các công ty tài chính hay công nghệ cao. PBV nhỏ hơn 2 hoặc lớn hơn 10 chiếm tỷ lệ rất nhỏ

    Bảng so sánh một số CP niêm yết tại Việt nam và Hoa kỳ

    --- Ngành sản xuất vật liệu cáp

    Tên Mệnh giá Thị giá giá sổ sách P/E PBV
    General Cable Corporation $1 $ 53.46 $8,3 20.56 6.44
    SACOM 10.000 VND 193,000 18,566 35.46 10.40
    PTIC 10.000 VND 78,000 23,623 12.49 3.30
    TYA 10.000 VND 52,000 13,902 23.83 3.74
    POT 10.000 VND 69,100 14,641 19.85 4.72
    ...

    --- Công nghệ cao

    Tên Mệnh giá Thị giá giá sổ sách P/E PBV
    Microsoft Corp $1 $ 28.11 $ 3.741 23.82 7.51 24.4
    Intel Corp $1 $ 20.47 $ 6.5 23.53 3.1
    Google Inc $1 $ 464.53 $ 74 46.73 6.28
    FPT 10.000 VND 540,000 25,775 61.36 20.95

    --- In ấn và đóng gói

    (Còn tiếp)


    Ngày 13/4/2007

    1 - Vốn hoá
    Tính cả hai sàn Hostc và Hastc: 20.65 tỷ USD
    Hostc: 14.35 tỷ USD
    Hastc: 5.71 tỷ USD
    So với ngày 12/3/2007, Toàn thị trường đã mất đi 2.9 tỷ USD, Hostc mất 2.35 tỷ USD, Hastc mất 0.55 tỷ USD lớn hơn so với đợt giảm từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2006.
    Hostc giảm gần 15% (hơn 37 ngàn tỷ đồng) lượng vốn hoá so với phiên giao dịch ngày 12/3/2007
    2 ?" P/E:
    Tính trung bình cả hai sàn Hostc và Hastc: 28.80
    Hostc: 26.12
    Hastc: 32.12
    3 ?" PBV:
    Tính trung bình cả hai sàn Hostc và Hastc: 4.92
    Hostc: 4.87
    Hastc: 4.98
    4 ?" Giành cho khách hàng ATP
    Thời điểm hiện nay nhiều khách hàng đặt câu hỏi về diễn biến thị trường, cá biệt có một số nhận xét tiêu cực về thị trường chứng khoán VN, phần lớn đều mong muốn biết rõ hơn về giá trị doanh nghiệp đem lại. Chúng tôi tóm tắt trong bảng sau, trong đó cột Ys, là số năm chờ đợi để giá trị sổ sách của doanh nghiệp đạt được bằng với thị giá (PBV=1) NĐT bỏ ra mua vào ngày thứ 6, 13/4/2007

    Code Price Ys
    VTS 36,300.00 4.54
    TNA 39,900.00 5.11
    STP 41,600.00 6.19
    TTC 23,500.00 6.20
    NHC 44,000.00 6.46
    GHA 41,000.00 6.49
    SCC 39,400.00 6.97
    HTP 36,500.00 7.03
    GIL 67,500.00 7.09
    DHI 45,000.00 7.20
    SAP 36,400.00 7.20
    SGC 47,500.00 7.30
    RHC 51,000.00 7.68
    HAS 78,500.00 7.71
    BPC 32,000.00 7.72
    MCP 31,900.00 7.74
    NST 47,700.00 7.96
    ILC 92,800.00 7.99
    DIC 38,000.00 7.99
    BHS 45,400.00 8.06
    VGP 47,500.00 8.22
    SHC 34,200.00 8.27
    CAN 29,600.00 8.27
    LBM 28,000.00 8.36
    TCR 33,000.00 8.45
    SAF 40,100.00 8.53
    DAE 47,000.00 8.56
    CLC 48,000.00 8.72
    SNG 86,500.00 8.84
    CTB 39,900.00 8.86
    DCT 34,400.00 8.97
    VTL 40,400.00 9.31
    PJC 44,700.00 9.49
    PSC 59,600.00 9.57
    S55 84,100.00 9.70
    HTV 45,600.00 9.74
    DAC 29,000.00 9.89
    BBS 29,600.00 10.23
    KHA 35,300.00 10.44
    PAN 118,200.00 10.49
    TCT 89,000.00 10.50
    PNC 29,500.00 10.58
    GMC 62,000.00 10.62
    SMC 56,500.00 10.67
    S64 58,400.00 10.69
    SJ1 45,000.00 10.70
    PMS 31,800.00 10.72
    FMC 74,500.00 10.77
    S91 49,400.00 10.83
    PTC 73,700.00 10.88
    SGD 72,100.00 10.93
    CJC 49,000.00 10.99
    VFC 36,100.00 11.01
    FPC 61,500.00 11.09
    IFS 43,600.00 11.19
    SJD 49,000.00 11.29
    TMC 57,000.00 11.30
    SFC 74,500.00 11.34
    BT6 63,500.00 11.35
    HRC 200,000.00 11.47
    YSC 50,600.00 11.51
    DNP 70,500.00 11.57
    LTC 58,200.00 11.69
    TMS 64,500.00 11.79
    EBS 125,400.00 11.80
    DXP 54,500.00 11.88
    ABT 113,000.00 12.16
    COM 67,500.00 12.17
    UNI 47,800.00 12.21
    SDN 38,000.00 12.38
    HAI 65,400.00 12.44
    NBC 70,300.00 12.51
    NSC 59,000.00 12.55
    TPH 49,600.00 12.66
    MHC 45,500.00 12.78
    SDC 97,300.00 12.90
    DHA 72,000.00 13.00
    CID 36,300.00 13.16
    SFN 41,000.00 13.35
    HLY 48,000.00 13.54
    PPG 31,200.00 13.55
    VPK 28,100.00 13.64
    CIC 57,000.00 13.73
    TS4 49,400.00 13.94
    AGF 119,000.00 14.10
    DPC 37,400.00 14.13
    DTT 50,000.00 14.15
    HBD 35,000.00 14.33
    DTC 59,000.00 14.68
    SAV 69,500.00 14.79
    NKD 135,000.00 14.98
    TXM 40,800.00 15.04
    POT 67,200.00 15.09
    PJT 46,100.00 15.60
    SJE 81,100.00 16.02
    VTC 46,600.00 16.31
    VC2 163,500.00 16.35
    SD9 83,000.00 16.37
    VTB 64,000.00 16.42
    VNC 53,800.00 16.42
    BBC 54,500.00 16.47
    TYA 50,000.00 16.55
    TTP 101,000.00 16.62
    HAP 74,500.00 17.09
    TAC 55,000.00 17.25
    PTS 52,400.00 17.33
    PAC 45,200.00 17.33
    TRI 47,500.00 17.75
    RAL 123,000.00 18.29
    TKU 39,300.00 18.69
    TLT 103,500.00 18.78
    SDT 131,700.00 18.80
    HPS 28,700.00 18.87
    PPC 71,500.00 18.91
    MEC 73,500.00 19.11
    SCD 52,500.00 19.52
    NLC 35,100.00 19.67
    BHV 45,100.00 20.15
    CTN 67,000.00 20.37
    SD5 94,000.00 20.37
    HMC 40,000.00 20.54
    TLC 67,400.00 20.65
    PGC 61,000.00 20.96
    SD7 151,200.00 21.07
    IMP 128,000.00 21.07
    SSC 106,000.00 21.58
    NAV 176,000.00 21.64
    CMC 55,000.00 22.02
    SD3 57,900.00 22.14
    NTP 200,200.00 22.27
    LGC 77,000.00 22.55
    DMC 123,000.00 22.59
    S99 171,300.00 23.12
    SD6 78,600.00 23.26
    ALT 74,500.00 23.56
    KHP 40,900.00 23.64
    BMP 204,000.00 24.90
    MCV 40,900.00 24.98
    VBH 38,800.00 25.13
    HJS 38,200.00 25.49
    HSC 83,600.00 25.69
    VIP 88,000.00 25.69
    HAX 46,000.00 25.85
    SFI 184,000.00 26.40
    STC 64,200.00 27.08
    VIS 53,000.00 27.13
    DHG 261,000.00 27.66
    VSH 72,000.00 28.30
    VMC 90,600.00 28.54
    DRC 188,000.00 28.80
    VTA 26,700.00 29.93
    ICF 38,300.00 30.20
    REE 235,000.00 31.81
    HNM 49,500.00 32.13
    SAM 195,000.00 32.42
    SVC 111,000.00 32.63
    VSP 158,100.00 32.74
    TDH 210,000.00 32.89
    KDC 197,000.00 33.11
    CII 67,000.00 34.36
    VNM 178,000.00 34.96
    MCO 73,000.00 35.86
    BMC 550,000.00 35.88
    HPC 162,800.00 36.09
    ITA 139,000.00 36.42
    BCC 39,800.00 36.87
    SDY 51,000.00 36.96
    SDA 318,200.00 37.41
    VID 61,000.00 37.48
    SSI 227,000.00 40.87
    VTV 42,000.00 41.26
    HBC 78,500.00 41.61
    TBC 45,600.00 42.48
    GMD 158,000.00 48.65
    SIS 400,000.00 52.14
    VNR 106,800.00 53.72
    ACB 264,400.00 54.78
    FPT 520,000.00 56.16
    STB 142,000.00 65.86
    BMI 173,900.00 71.19
    BTC 22,500.00 75.12
    MPC 57,100.00 82.00
    VFR 47,200.00 82.18
    BVS 320,900.00 85.80
    PVD 248,000.00 129.12
    SIC 53,900.00 236.13
    BBT 21,600.00
    SGH 81,000.00
    BTS 42,400.00
    NPS 49,680.00
    PLC 78,600.00
    CYC
    LAF
    Tên Mệnh giá Thị giá giá sổ sách P/E PBV Ys
    Microsoft Corp $1 $ 28.11 $ 3.741 23.82 7.51 24.4
    Intel Corp $1 $ 20.47 $ 6.5 23.53 3.1 13.7
    Google Inc $1 $ 464.53 $ 74 46.73 6.28 39.2

    Bảng trên chỉ có tính tham khảo. Việt nam là nền kinh tế tăng trưởng, phần lớn các doanh nghiệp đều đạt kết quả lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước trên 10%, và có nhiều doanh nghiệp tăng trưởng cao nhiều năm liền. Tuy nhiên cũng có nhiều doanh nghiệp làm ăn kém. Để đúng cho từng doanh nghiệp, các NĐT cần nghiên cứu thật kỹ BCTC, trong đó chú ý đến các yếu tố như khấu hao tài sản, các khoản thu nhập bất thuờng, giá trị quyền sử dụng đất, thương hiệu ...

Share This Page