ALV hành trình thành siêu cổ phiếu bắt đầu từ đây!!!!!

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi Kien An Hotel Binh Duong, 25/02/2016.

598 người đang online, trong đó có 239 thành viên. 23:21 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
Chủ đề này đã có 8219 lượt đọc và 118 bài trả lời
  1. Kien An Hotel Binh Duong

    Kien An Hotel Binh Duong Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    11/08/2014
    Đã được thích:
    620
    Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới thành lập năm 2008 với số vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng. Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 15 tỷ đồng.Hoạt động chủ yếu là sản xuất đá xây dựng, ngoài ra Công ty mở rộng thêm các hoạt động như kinh doanh thương mại, cung cấp dịch vụ cho thuê máy,và đầu tư xây dựng các khu đô thị vừa và nhỏ, thi công các công trình dân dụng, giao thông. Trong đó doanh thu đến từ hoạt động sản xuất đá xây dựng chiếm tỷ trọng cao, năm 2008 doanh thu đến từ hoạt động này chiếm toàn bộ trong doanh thu thuần, năm 2009 chiếm 62,05%. Hiện tại mỏ khai thác chính của Công ty là mỏ Hương Phong có thời gian khai thác trong vòng 20, Công ty đã tiến hành khai thác được 70.000 m3, trữ lượng đá nguyên chưa khai thác vào khoảng 2.300.000.000 m3. Công ty sở hữu trữ lượng đá khoảng 3 triệu m3 trên diện tích 9 ha, công suất khai thác đạt khoảng 120.000 m3/năm. Trong những năm tới công ty sẽ đi vào khai thác mỏ vàng sa khoáng tại xã Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên diện tích 09 ha và thời gian khai thác là 20 năm và mỏ phụ gia xi măng tại Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
  2. Kien An Hotel Binh Duong

    Kien An Hotel Binh Duong Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    11/08/2014
    Đã được thích:
    620
    hông tin tài chính cơ bản
    CHỈ SỐ2012201320142015
    Doanh thu Thuần(tỷ VND)11,8415,065,8033,16
    EBITDA( Tỷ VND)02,4302,1101,0403,37
    EBIT(Tỷ VND)01,3901,1301,0403,22
    Lãi/(Lỗ) từ HĐTC(tỷ VND)-0,75-0,38-0,222,74
    EPS Cơ bản VND319,67404,05230,01920,70
    EPS Pha loãng VND319,67404,05230,01920,70
    P/E Cơ bản Lần15,0211,8820,875,21
    P/E Pha loãng Lần15,0211,8820,875,21
    Gía trị Sổ sách VND11341,9011659,2210321,6911242,60
    PB Lần0,420,410,470,43
    Lợi nhuận Thuần từ HĐKD0,511,180,894,59
    Lợi nhuận thuần sau Thuế TNDN (tỷ VND)0,550,700,692,77
    [​IMG] Tình hình Tài chính Tóm tắt


    [​IMG] Doanh thu và Lợi nhuận
    [​IMG]
    [​IMG] Biểu đồ EPS
    [​IMG]
    --- Gộp bài viết, 25/02/2016, Bài cũ: 25/02/2016 ---
    [​IMG]Chỉ sô tài chính trong 4 quý gần nhất
    CHỈ SỐ ĐỊNH GIÁ
    P/E Cơ bản5,72
    P/E Pha loãng5,72
    P/E trước Thu nhập khác4,17
    Price/Cash Flow-4,12
    P/tangible BV0,65
    EV/Doanh thu0,55
    EV/EBITDA5,45
    EV/EBIT5,71
    Vốn hóa(tỷ VND)0.022
    (+) Vốn vay(tỷ VND)0,00
    (-) Tiền(tỷ VND)3,72
    (=) Giá trị DN (EV)(tỷ VND)0.018
    CHỈ SỐ LỢI NHUẬN
    Tỷ lệ Lãi gộp0,18
    Tỷ lệ EBITDA/EV0,10
    Lãi trước Thuế/ DT0,10
    Lãi sau Thuế/DT0,08
  3. beconbibi

    beconbibi Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    09/08/2008
    Đã được thích:
    6.075
  4. Kien An Hotel Binh Duong

    Kien An Hotel Binh Duong Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    11/08/2014
    Đã được thích:
    620
    Lịch sử Hình thành
    • 2008: Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.
    • 2010: Tăng vốn điều lệ lên 15 tỷ đồng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • 2010: Cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên san GDCK Hà Nội.
    • Tính đến tháng 04/2015: Vốn điều lệ của Công ty là 30 tỷ đồng.
    Lĩnh vực Kinh doanh
    • Khai thác và chế biến khoáng sản;
    • Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
    • Xây dựng các công trình dân dụng;
    • Xây dựng các công trình Công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thủy điện, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, khu du lịch;
    • San lấp mặt bằng;
    • Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô.
    Vị thế Công ty
    • Công ty sở hữu Mỏ đá Hương Phong là một trong những mỏ đá xây dựng có chất lượng tốt của tỉnh Thừa Thiên Huế, lại có vị trí giao thông thuận tiện ( cách đường Hồ Chí Minh 100m).
    • Công ty sở hữu trữ lượng đá khoảng 3 triệu m3 trên diện tích 9 ha, công suất khai thác đạt khoảng 120.000 m3/năm, đáp ứng một phần lớn nhu cầu tiêu thụ đá của khách hàng trên địa bàn phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Công ty đã xin được chủ trương khai thác mỏ vàng sa khoáng tại xã Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên diện tích 09 ha và thời gian khai thác là 20 năm. Công ty cũng đang làm thủ tục xin cấp phép khai thác mỏ phụ gia xi măng tại Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
    Chiến lược Phát triển và Đầu tư
    • Công ty định hướng sẽ đầu tư mạnh vào lĩnh vực khai thác vàng sa khoáng tại Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành một trung tâm kinh tế xã hội trong vùng với cơ cấu kinh tế Công nghiệp –Dịch vụ - Thương mại hiện đại.
    • Công ty sẽ tập trung đầu tư ban đầu nhằm tìm kiếm và khai thác các mỏ đá mới như Bình Điền tại Huế, mỏ đá Sơn Phước tại Đà Nẵng.
    • Đẩy mạnh hoạt động đầu tư, tăng cường liên doanh, hợp tác tìm kiếm đối tác để đầu tư khai thác 1 mỏ phụ gia Xi măng tại Diên Khánh, Khánh Hòa để cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhà máy xi măng Kim Đỉnh tại Ninh Thuận.
    • Thực hiện triển khai dự án Đầu tư xây dựng khu đô thị, bến xe và chợ tại trung tâm Thị trấn Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
    • Đầu tư mua sắm Container ( khoảng 100 cái) cho các công ty vận tải thuộc Đường sắt Việt Nam thuê dài hạn nhằm tối đa hóa nguồn thu cố định của Công ty.
    Các dự án lớn
      • Dự án khai thác vàng sa khoáng tại Xã Hồng Hạ, Huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành một trung tâm kinh tế xã hội trong vùng với cơ cấu kinh tế Công nghiệp –Dịch vụ - Thương mại hiện đại. Mức đầu tư dự kiến là 2 tỷ đồng.
    • Dự án Đầu tư xây dựng khu đô thị, bến xe và chợ tại trung tâm Thị trấn Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Mức đầu tư dự kiến là 5 tỷ đồng.
    Triển vọng Công ty
    • Năm 2013, doanh thu thuần tăng 27% so với năm 2012, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 130%.
    • Mỏ đá năm trong vùng quy hoạch các dự án như: Thủy điện A Lin, Thủy điện A Roòng, đường Hồ Chí Minh, Quốc lô 49, Quốc lộ 74...đảm bảo đầu ra ổn định trong nhiều năm.
    • Năm 2013, Công ty mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sang địa bàn hoạt động Đà Nẵng, Quảng Nam. Đây là một thị trường tiềm năng mang lại doanh thu lớn cho Công ty đặc biệt là doanh thu từ các hợp đồng xây dựng thi công thảm bê tông nhựa nóng.
    Rủi ro Kinh doanh chính
    • Hiện tại Công ty đang phải cạnh trạnh gay gắt với các công ty cùng ngành trong toàn tỉnh có quy mô lớn hơn, do đó công ty phải giảm giá để trạnh giành khách hàng là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
    • Năm 2013, ngành xây dựng đang trong giai đoạn ngưng trệ nên ngành khai thác đá có phần ảnh hưởng, sản xuất cầm chừng, khó tiêu thụ sản phẩm.
    • Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, dây chuyền sản xuất còn nhỏ nên chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất.
    --- Gộp bài viết, 25/02/2016, Bài cũ: 25/02/2016 ---
    doanh thu gấp 10 lần năm trước mà pak chê à.
  5. Kien An Hotel Binh Duong

    Kien An Hotel Binh Duong Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    11/08/2014
    Đã được thích:
    620
    ALV - NĂM 2015, LỢI NHUẬN GẤP 3,4 LẦN NĂM NGOÁI

    CTCP Khoáng sản Vinas A Lưới (ALV) vừa công bố chi tiết Báo cáo tài chính quý 4/2015.
    Trong quý 4 năm nay ALV đã ghi nhận được khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính hơn 12 tỷ đồng, trong khi quý 4/2014 không phát sinh khoản doanh thu này. Chi phí giá vốn hàng bán trong kỳ chiếm 9,57 tỷ đồng và lãi gộp còn đạt 2,4 tỷ đồng.

    Về hoạt động đầu tư tài chính, qúy 4/2015 công ty thu về gần 522 triệu đồng từ khỏan doanh thu tài chính tuy nhiên chi phí bán hàng tăng vọt lên 1,1 tỷ đồng và chi phí quản lý cũng tăng lene hơn 108 triệu đồng.

    Theo đó, lợi nhuận sau thuế còn đạt 263,4 triệu đồng trong qúy 4 năm nay, tăng trưởng mạnh so với kết quả lỗ 154 triệu của quý 4/2014.

    Lũy kế cả năm 2015, ALV đạt hơn 33 tỷ đồng doanh thu; 2,7 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, lần lượt tăng gấp 7,3 lần và 3,4 lần so với thực hiện năm 2014.
    --- Gộp bài viết, 25/02/2016, Bài cũ: 25/02/2016 ---
    Hàng tăng trường hình như ít ai để ý nhỉ.
    --- Gộp bài viết, 25/02/2016 ---
    AE nào ở A lưới sẽ biết tình hình kinh doanh của A lưới hiện tại LN năm nay sẽ đột biến sau khi tái cấu trúc và khai thác mỏ đá Hương Phong.
  6. Butchep01

    Butchep01 Thành viên này đang bị tạm khóa Đang bị khóa

    Tham gia ngày:
    14/11/2014
    Đã được thích:
    99.048
    nói đến khoáng sản, vàng, lại nghĩ đến KSS
    Kien An Hotel Binh Duong thích bài này.
  7. Kien An Hotel Binh Duong

    Kien An Hotel Binh Duong Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    11/08/2014
    Đã được thích:
    620
    hehe.chào cụ butchep dạo này kiếm ăn được ko?
    Butchep01 thích bài này.
  8. Kien An Hotel Binh Duong

    Kien An Hotel Binh Duong Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    11/08/2014
    Đã được thích:
    620
    A Lưới là huyện vùng cao phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên 1.224,64 km2. A Lưới có vị trí địa lý kinh tế, quốc phòng vô cùng quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Bắc Trung Bộ. Nơi đây có dãy Trường Sơn hùng vĩ; là thượng nguồn của 5 con sông lớn; A Lưới nằm án ngữ tuyến biên giới phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế, giáp hai tỉnh Salavan và SêKông của nước bạn Lào. Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn A Lưới và 20 xã là: Hồng Thuỷ, Hồng Vân, Hồng Trung, Hồng Kim, Hồng Hạ, Bắc Sơn, Hồng Bắc, Hồng Quảng, A Ngo, Sơn Thủy, Nhâm, Phú Vinh, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hương Phong, Hương Lâm, Hương Nguyên, Đông Sơn, A Đớt, A Roàng. Thị trấn A Lưới là trung tâm huyện lỵ, cách thành phố Huế khoảng 70 km về phía Tây. Dân số huyện A Lưới năm 2013 hơn 46.000 người, mật độ dân số bình quân 37 người/ km2 ; có 5 dân tộc: Pa Kô chiếm 37,5%; Tà Ôi 37,2%; Ka Tu 10,5%; Pa Hy 10,5% còn lại là dân tộc Kinh 9%.. Là vùng đất có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống đã tạo cho A Lưới những bản sắc văn hóa riêng có của từng tộc người từ tiếng nói đến ăn, ở, mặc, phong tụ...đồng hành bên cạnh những nét văn hóa chung của toàn tỉnh.

    Địa giới huyện A Lưới được giới hạn trong tọa độ địa lý từ 160 00'57'' đến 16027’ 30'' vĩ độ Bắc và từ 1070 0' 3’ đến 1070 30' 30'' kinh độ Đông.

    - Phía Bắc giáp huyện Phong Điền và huyện Đa Krông (tỉnh Quảng Trị);

    - Phía Đông giáp huyện Hương Trà, Nam Đông và thị xã Hương Thủy; A Lưới có vị trí địa lý-kinh tế và an ninh quốc phòng quan trọng đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, vùng Bắc Trung Bộ và cả nước:

    - A Lưới nằm trên tuyến quốc lộ 49 nối đường Hồ Chí Minh với quốc lộ 1A. Đây là trục giao thông Đông-Tây quan trọng kết nối A Lưới với quốc lộ 1A, thành phố Huế và các huyện đồng bằng.

    A Lưới là huyện miền núi vùng cao, còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Đất đai của huyện khá màu mỡ, diện tích đất trống đồi núi trọt lớn. Thời tiết, khí hậu thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế. Diện tích rừng lớn, tỷ lệ che phủ cao và thảm thực vật rừng phong phú. Có nhiều cảnh quan thiên nhiên làng bản, sông suối, núi rừng xanh tươi, các di tích lịch sử, và các giá trị văn hóa - nhân văn cũng như tính nhân ái hiếu khách của người dân A Lưới đã trở thành nguồn tài nguyên vô giá, hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển kinh tế du lịch. Trên địa bàn huyện còn có một số khoáng sản có giá trị kinh tế như cao lanh, đá xây dựng, có trữ lượng đủ để khai thác với quy mô công nghiệp.

    Những năm gần đây A Lưới đã và đang được Trung ương và Tỉnh tập trung đầu tư xây dựng đô thị; cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội; xây mới và nâng cấp mạng lưới giao thông, mở rộng mạng lưới điện; chú trọng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch; xây dựng các công trình điện A Lưới, ALin, A Roàng, thuỷ lợi, cấp nước, viễn thông, trường học, trạm y tế v.v. Đó là những nền tảng cơ bản tạo động lực mới thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện phát triển nhanh, mạnh hơn trong tương lai.
  9. Kien An Hotel Binh Duong

    Kien An Hotel Binh Duong Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    11/08/2014
    Đã được thích:
    620
    UỶ BAN NHÂN DÂN
    TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
    --------


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------


    Số: 129/QĐ-UBND

    Huế, ngày 15 tháng 01 năm 2009


    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2015

    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

    Căn cứ Chỉ thị số 26/2008/CT-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩn khoáng sản;

    Căn cứ Quyết định số 124/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;

    Căn cứ Quyết định số 116/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

    Căn cứ Quyết định số 104/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn 2007 - 2025;

    Căn cứ Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm ximăng ở Việt Nam đến năm 2020;

    Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về phê duyệt Quy hoạch phân vùng, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025;

    Căn cứ Nghị quyết số 11h/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 11 về thông qua Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau:

    1. Quan điểm

    a) Phát triển khai thác và chế biến, sử dụng khoáng sản phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh nói riêng. Việc thăm dò, khai thác và chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản phải tiết kiệm, có hiệu quả kinh tế. Kết hợp việc phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh, quốc phòng tại các địa bàn có khoáng sản.

    b) Khai thác và chế biến khoáng sản một cách đồng bộ, chế biến sâu thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu; giảm dần và dừng xuất khẩu quặng tinh vào thời gian thích hợp gần nhất.

    c) Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản với công nghệ hiện đại, kết hợp nội lực và hợp tác đầu tư trong việc đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất tiên tiến.

    2. Mục tiêu

    a) Đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường và nguyên liệu quặng cho các cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh. Có một phần quặng tinh xuất khẩu hợp lý để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.

    b) Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác của các mỏ sẽ đưa vào khai thác trước năm 2015.

    c) Xác định các mỏ thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp, các vùng cấm và hạn chế hoạt động khoáng sản để bảo đảm cho các hoạt động khoáng sản thực hiện đúng quy định của pháp luật.

    3. Nội dung quy hoạch

    Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 gồm các điểm mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

    - Định hướng Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản sắt gồm các điểm mỏ thuộc khu vực huyện: Phong Điền, Hương Thuỷ, Phú Lộc, Nam Đông tổ chức thăm dò trước năm 2010 và khai thác, chế biến trước 2015;

    - Định hướng Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản quặng Titan gồm các điểm mỏ thuộc khu vực xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền; các xã: Vinh Phú, Phú Xuân, huyện Phú Vang; các xã: Điền Hải, Phong Hải, Điền Hoà, huyện Phong Điền thăm dò trước năm 2010 và khai thác, chế biến trước 2015; xã Quảng Công, huyện Quảng Điền; các xã: Vinh Thanh, Vinh An, huyện Phú Vang; các xã: Lộc Vĩnh, Lộc Thuỷ huyện Phú Lộc tổ chức khai thác, chế biến trước 2010. Các điểm mỏ khác có triển vọng thăm dò, khai thác, chế biến trước 2015;

    - Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản Vàng gồm các điểm mỏ thuộc khu vực các huyện: A Lưới, Phú Lộc, Nam Đông, Hương Trà, Hương Thuỷ tổ chức thăm dò trước năm 2010 và khai thác, chế biến trước 2015. Các điểm mỏ vàng gốc và sa khoáng trong các dự án lòng hồ thuỷ điện A Lưới, Hương Điền, Tả Trạch và các dự án phát triển kinh tế khác nếu phát hiện có triển vọng cho phép khai thác, chế biến trước khi thực hiện dự án.

    - Quy hoạch phân vùng phát triển thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản than bùn gồm các điểm mỏ thuộc khu vực dải than Đức Tích - Triều Dương , xã Phong Hòa và Phong Hiền, huyện Phong Điền tổ chức thăm dò, khai thác, chế biến trước 2010 (trừ điểm mỏ đã cấp cho Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp trước đây ở Trầm Côi); các dải than bùn khác thuộc khu vực Trầm Bàu, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền và xã Phú Xuân, huyện Phú Vang tổ chức thăm dò khai thác, chế biến sau 2015.

    - Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2015, gồm các điểm mỏ:

    + Huyện Phong Điền: tổ chức thăm dò, khai thác chế biến trước năm 2015 các điểm mỏ đá đá sét thuộc các xã: Phong Mỹ, Phong Xuân và điểm mỏ sét thuộc các xã: Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Thu, Phong Sơn, thị trấn Phong Điền, Phong An.

    + Huyện Hương Trà: tổ chức thăm dò, khai thác chế biến trước năm 2015 các điểm mỏ đá xây dựng thông thường thuộc các xã: Hương Thọ, Bình Điền, Hương Bình, Bình Thành, Hương Vân, Hương Hồ và các điểm mỏ sét thuộc các xã: Hương An, Hương Chữ, Hương Vân, Hương Văn, Hương Xuân, Hương Vinh, Hương Hồ.

    + Huyện Hương Thuỷ: tổ chức thăm dò, khai thác, chế biến sét trước năm 2015 các điểm mỏ Phú Bài, Phú Sơn, Thuỷ Phù, Thuỷ Bằng.

    + Huyện Phú Vang: tổ chức thăm dò, khai thác, chế biến trước 2015 điểm mỏ sét Mỹ An.

    + Thành phố Huế: tổ chức thăm dò, khai thác, chế biến trước 2015 điểm mỏ sét Thủy Biều.

    + Huyện Phú Lộc: tổ chức thăm dò, khai thác chế biến trước năm 2015 các điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc các xã: Lộc Vĩnh, Lộc Điền, Lộc Hoà, Lộc Tiến, Lộc Thuỷ và các điểm mỏ sét thuộc các xã: Lộc Thuỷ, Lộc Điền, Lộc Hoà, Lộc Bổn, Lộc Trì, Lộc An.

    + Huyện Nam Đông: tổ chức thăm dò, khai thác chế biến trước năm 2015 các điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc các xã Hương Sơn, Hương Hữu, Hương Phú và các điểm mỏ sét thuộc các xã: Hương Sơn, Hương Giang, Hương Hoà, Thượng Long, Thượng Quảng.

    + Huyện A Lưới: tổ chức thăm dò, khai thác chế biến trước năm 2015 các điểm mỏ đá xây dựng thuộc các xã: Hương Phong, Sơn Thuỷ, Hồng Vân và các điểm mỏ sét thuộc các xã: Sơn Thuỷ, Hồng Nam, Hồng Vân, Phú Vinh, Hương Phong, Hương Lâm, A Đớt, A Ngo.

    Tổng hợp: Dự báo tài nguyên khoáng sản; các khu vực và thời gian thăm dò, khai thác, chế biến của Quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015 được thể hiện Bảng Phụ lục đính kèm.

    4. Các giải pháp tổ chức thực hiện

    a) Công tác quản lý Nhà nước

    - Định kỳ rà soát, cập nhật và điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và cả nước và quốc tế.

    - Xây dựng, hoàn thiện cơ chế quản lý thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo hướng đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ, không chồng chéo, nâng cao tính cơ động và hiệu quả của việc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên.

    - Nâng cao công tác quản lý tài nguyên khoáng sản cấp sở, huyện, xã; có biện pháp và chế tài xử lý mạnh đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về khoáng sản, môi trường. Tăng cường công tác thanh kiểm tra hoạt động khoáng sản nhằm ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép khoáng sản.

    b) Huy động các nguồn vốn đầu tư

    Huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến chế biến khoáng sản tạo ra sản phẩm có giá trị lớn.

    c) Tìm kiếm và mở rộng thị trường

    Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, mở văn phòng đại diện, các đại lý bán hàng, … trong nước và nước ngoài; chú trọng việc mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh, quan tâm đến thị trường nông thôn. Mở rộng thị trường tiêu thụ, tiến tới xuất khẩu các sản phẩm có sản lượng lớn, chất lượng cao.

    d) Giải pháp về bảo vệ môi trường

    Khai thác gắn liền với chế biến, cải tạo môi trường; trong quá trình khai thác phải chú ý áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến để thu hồi triệt để tài nguyên đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường. Sau khi khai thác xong, hoàn thổ, san ủi trả lại mặt bằng và trồng cây phục hồi môi trường kịp thời những khu vực đã khai thác. Các chất thải trong khai thác, chế biến phải được gom nhặt, xử lý chôn lấp hoặc đốt theo đúng quy định.

    đ) Áp dụng công nghệ tiên tiến

    - Áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu; đảm bảo các chỉ tiêu bảo vệ môi trường theo quy định;

    - Sử dụng công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến theo hướng kết hợp công nghệ trong và ngoài nước. Khuyến khích và hỗ trợ hoạt động chuyển giao các công nghệ tiên tiến, hiện đại.

    e)Tăng cường điều tra cơ bản phục vụ phát triển thăm dò, khai thác, chế biến: tăng cường khảo sát bổ sung các điểm mỏ khoáng sản mới, xác định trữ lượng các mỏ nguyên liệu, đánh giá chính xác nguồn khoáng sản làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trên địa bàn.

    g) Các giải pháp khác

    Có chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư triển khai nhanh chóng việc thỏa thuận địa điểm, đền bù giải tỏa, cấp phép xây dựng, … triển khai xây dựng các tuyến giao thông, phục vụ cho khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, có trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; định kỳ rà soát, đề xuất bổ sung, sửa đổi quy hoạch cho phù hợp với nhu cầu thực tế và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức lập và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh thỏa thuận, phê duyệt khu vực cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.

    2. Sở Công Thương có trách nhiệm quản lý về công nghiệp, khai thác chế biến các loại khoáng sản, trừ các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất ximăng nêu trong quy hoạch.

    3. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý về công nghiệp khai thác, chế biến các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất ximăng nêu trong quy hoạch.

    4. UBND các huyện, thành phố Huế căn cứ quy hoạch tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn khi mỏ chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, thăm dò, khai thác theo quy định; phát hiện và ngăn ngừa tình trạng khai thác, tiêu thụ khoáng sản trái phép; tạo điều kiện để chủ đầu tư triển khai dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thuận lợi; tổng hợp những tồn tại, vướng mắc về hoạt động khoáng sản trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh giải quyết.

    5. UBND các xã, phường thị trấn có mỏ, điểm mỏ khoáng sản có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại khu vực mỏ khoáng sản.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.




    Nơi nhận:- Như Điều 5;
    - Các Bộ: TN&MT,XD,CT (b/c);
    - TVTU; TT HĐND tỉnh;
    - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - CT và các PCT UBND tỉnh;
    - Ban KT&NS - HĐND tỉnh;
    - VP: PCVP: Mai Hùng Tuân;
    và các CV;
    - Lưu VT,NĐ.
  10. _Ngonzai_

    _Ngonzai_ Thành viên gắn bó với f319.com Not Official

    Tham gia ngày:
    29/10/2015
    Đã được thích:
    2.374
    thanh khoản lởm lắm...ko chơi đâu

Chia sẻ trang này