Bất chấp sự khắc nghiệt của thị trường- NOSCO niềm tin chiến thắng

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi dangusac, 07/05/2008.

2678 người đang online, trong đó có 1071 thành viên. 11:45 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
Chủ đề này đã có 1091 lượt đọc và 3 bài trả lời
  1. dangusac

    dangusac Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    17/05/2006
    Đã được thích:
    28
    Bất chấp sự khắc nghiệt của thị trường- NOSCO niềm tin chiến thắng

    I. MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:
    1. Giới thiệu về công ty:
    , Tên gọi doanh nghiệp : CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN BẮC
    , Tên giao dịch Tiếng Anh : NORTHERN SHIPPING COMPANY
    , Tên viết tắt bằng tiếng Anh : NOSCO
    , Địa chỉ : 278 phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, tp. Hà Nội
    , Điện thoại : (84.4) 8515805, 8516706 Fax: (84.4) 5113347
    , Email : NOSCO@fpt.vn
    Công ty có các các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc như sau :
    Trung tâm XNK CKD.
    , Trung tâm XNK Đông Phong.
    , Trung tâm dịch vụ và xuất khẩu lao động.
    , Trung tâm du lịch Hàng Hải.
    , Chi nhánh Hải Phòng.
    , Chi nhánh Quảng Ninh
    , Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
    2. Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu:
    2.1 Vận tải sông khác:
    NOSCO có bề dày kinh nghiệm hàng chục năm chuyên chở hàng bằng đường sông, 5 đoàn tàu sông với tổng trọng tải 4.000 T chuyên chở than điện, xi măng, clinker cho các Nhà máy điện, Công ty Xi măng,? với doanh thu trung bình trên 1tỷ/đoàn/ năm là một con số rất cao trong lĩnh vực vận tải sông. Tuy nhiên, do đặc điểm của loại hình vận tải sông giá cước thấp trong khi các chi phí nhiên liệu, bến bãi, ?. đều tăng nên kết quả kinh doanh chủ yếu là cân bằng.
    2.2. Dịch vụ, đại lý hàng hải:
    NOSCO cung cấp dịch vụ cho các loại tàu ra vào các cảng biển chính Việt Nam bao gồm thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh cho tàu và thuyền viên, thủ tục giao nhận hàng tại cảng, thu xếp bốc dỡ hàng hóa, giải quyết khiếu nại, thu xếp cứu hộ
    2.3. Xuất khẩu lao động:
    NOSCO bắt đầu tham gia hoạt động xuất khẩu lao động được khoảng gần 8 năm. Những năm gần đây, kết quả SXKD của Trung tâm đã bắt đầu cân bằng. Thị trường xuất khẩu lao động chính của Công ty là Đài Loan, Síp, Malaysia và bắt đầu vào Cộng hoà Séc làm việc trong các nhà máy cơ khí, điện tử, dệt may, đánh cá, giúp việc gia đình?.
    2.4 Xuất nhập khẩu thiết bị, phụ tùng máy thuỷ:
    Trong những năm qua, NOSCO làm đại lý chính thức cung cấp phụ tùng, thiết bị máy của hãng Đông Phong và Duy Phương cho các tàu biển, tàu sông trên toàn quốc.
    2.5. Du lịch lữ hành:
    Hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành của Công ty dần chiếm được lòng tin và sự hài lòng của khách du lịch trong và ngoài nước với phương châm lấy chất lượng phục vụ là thước đo hiệu quả.
    2.6. Vận tải đường biển:
    Tiền thân từ vận tải đường sông, NOSCO tham gia hoạt động trong ngành vận tải đường biển tại Việt Nam mới được hơn 13 năm. NOSCO hiện đang quản lý một đội tàu với tổng năng lực chuyên chở 54.000 DWT chủ yếu vận tải biển Quốc tế, trong đó tàu có trọng tải lớn nhất mới 23.700 DWT.
    II. Đánh giá cổ phiếu Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc:
    Đội tàu: Nosco có đội tàu gồm 7 chiếc với tổng trọng tải đạt khoảng 53.957 DWT.
    ¬ Trọng tải
    STT Tên tàu Năm đóng Loại tàu GT NT DWT Nơi đóng
    36,128 19,359 53,975
    1 NEWEXPLOWER 1993 Hàng khô 22 Nhật
    2 THIỀN QUANG 1986 Hàng khô 4,096 2,212 6,130 Nhật
    3 LONG BIÊN 1989 Hàng khô 5,506 2,273 6,846 Nhật
    4 QUỐC TỬ GIÁM 1985 Hàng khô 5,512 2,223 7,015 Nhật
    5 NGỌC HÀ 2004 Hàng khô 2,498 1,462 3,760 Bến Kiền
    6 NGỌC SƠN 2004 Hàng khô 4,085 2,448 6,500 Bến Kiền
    7 CYNTHIA HARMONY 1994 Hàng khô 14,431 8,741 23,724 Nhật

    * Đánh giá thị phần công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc:
    - Đội tàu của các công ty vận tải biển: Hiện nay, đội tàu quốc gia Việt Nam có 1.199 tàu với 2.937.327 GT và 4.384.880 DWT, trong đó có 46 tàu treo cờ phương tiện nước ngoài. (Sau đây là số liệu đội tàu của một số công ty vận tải biển)
    - Trong năm 2007, khối lượng hàng hóa thông qua các hệ thống cảng biển Việt Nam tăng mạnh nhất trong 10 năm trở lại đây.Sản lượng hàng hoá thông qua cảng biển đạt 181,116 triệu tấn, tăng 17,2%, trong đó hàng container đạt 4.489.165 TEUs, tăng 31,2%; hàng khô đạt 79,444 triệu tấn, tăng 17,2%; hàng quá cảnh đạt 17,113 triệu tấn, tăng 16,1%... Số lượt tàu ra vào cảng biển cũng tăng mạnh, với tổng dung tích 320,176 triệu GT, tăng 18%. Đội tàu biển Việt Nam đã vận tải được 61,350 triệu tấn, tăng gần 20%. Song song với việc phát triển vận tải biển là việc phát triển không ngừng công nghiệp đóng tàu, đạt tốc độ tăng trưởng 73% về sản lượng; đóng mới hạ thuỷ gần 750.000 tấn tàu các loại?
    Các công ty sau khi chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động đã đạt được những kết quả kinh doanh rất ấn tượng, điển hình là CTCP Vận tải biển Bắc (Nosco). Kết thúc năm 2007, Nosco đạt doanh thu 358,457 tỷ đồng, tăng 92,8%; lợi nhuận trước thuế đạt 50 tỷ đồng, gấp 8,06 lần.

    STT Tên doanh nghiệp Số lượng tầu Trọng tải
    GT NT DWT
    1 VOSCO 28 260,225 139,974 420,929
    2 VITRANSCHART 18 173.384 103.535 280.404
    3 NOSCO 7 36,128 19,359 53,975
    4 ĐÔNG ĐÔ 6 40,198 24,656 59,113
    5 INLACO HẢI PHÒNG 5 12,149 10,246 28,098
    6 FALCON 12 97,490 55,666 364,906
    7 MARINA 2 453 2609 22,285
    8 CTY CP HẢI ÂU 4 13,948 2,277 34,493
    9 CHI NHÁNH VNL HCM 5 20,789 12,558 112,053
    10 CHI NHÁNH VNL HẢI PHÒNG 2 4,085 2,448 49,217
    11 VICONSHIP SG 2 9.462 5.008 13.986
    12 SMC 1 11.5 8.4 19.14
    13 VINASHIP 16 91.658 54.973 147.031
    14 VTB VINALINES 16 7541 70,127 287.482
    15 GEMADEPT 3 1.974 9.926 27.207
    16 TRANSCO 3 8,317 5,420 20,817
    17 INLACO SÀI GÒN
    4 17,344 10,384 27,610
    18 PV TRANS 2 - - 100
    19 VITACO 9 - - 143.239
    1. Cơ hội thị trường
    + Vnindex sụt giảm khoảng 50% từ mức 1106.6 ngày 03/10/2007 tới mức thấp nhất là 496,64 điểm vào ngày 25/03/2008 và tiếp tục xu thế đi ngang và tăng nhẹ sau 14 phiên hiện đang dao động ở mức 530 điểm
    + P/E toàn thị trường giảm tương ứng từ mức cao nhất là 33 về mức hiện tại là 14.5
    + Mức tăng trưởng bình quân của các doanh nghiệp niêm yết theo dự kiến là 30% nhưng trên thực tế đạt khoảng 49%
    + Dự kiến tăng trưởng các doanh nghiệp niêm yết theo kế hoạch năm 2008 vẫn vào khoảng 20% như vậy có thể kỳ vọng một mức P/E dự kiến vào khoảng 10
    Đây là thời điểm thích hợp cho việc cơ cấu và lên 1 danh mục đầu tư:
    - Trong khoảng thời gian 3 tháng tới không có sự bứt phá của index đây là lí do giúp cho việc thu gom cổ phiếu tốt giá rẻ được thuận tiện.
    - Thị trường OTC đang trong giai đoạn tích luỹ, dự kiến sau khi được đưa vào quản lý tại HASTC trong thời gian tới sẽ tạo ra tính thanh khoản và thu hút nhiều hơn những nhà đầu tư mới tham gia.
    - Thị trường thế giới bất ổn, nhưng thị trường Trung Quốc và Việt Nam vẫn hấp dẫn với tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng vẫn sẽ là điểm đến của những dòng vốn đầu tư gián tiếp trong giai đoạn tới
    - Tiến trình cổ phẩn hoá sẽ tiếp diễn và đưa ra thị trường những mặt hàng mới hấp dẫn, mang lại cơ hội cho những nhà đầu tư mới BIDV, INCOMBANK?
    2. Phân tích tài chính công ty vận tải biển Bắc:
    . Theo báo cáo tài chính của công ty ( Báo cáo đã qua kiểm toán) thì doanh thu của công ty từ ngày 01/08/2007 đến 31/12/2007 doanh thu của công ty đạt hơn 214,3 tỷ, lợi nhuận sau thuế đạt hơn 32 tỷ. Để hiểu rõ hơn về công ty và tình hình tài chính của công ty chúng tôi xin đưa ra bảng phân tích chi tiết như sau.
    - Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty vận tải biển Bắc do Hội đồng quản trị công ty thông qua ngày 10/01/2008 được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán ASNAF.
    - Kỳ hoạt động: 01/08/2007 đến 31/12/2007
    BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

    Chỉ tiêu 1-Aug-07 31-Dec-07

    TÀI SẢN 892.237.586.875 1.128.791.192.835
    I. TSLĐ & ĐTNH 110.826.335.381 182.213.777.080
    1. Tiền 71.556.498.461 141.580.776.012
    2. Đầu tư ngắn hạn 0 0
    3. Các khoản phải thu 13.866.316.852 14.482.066.347
    4. Hàng tồn kho 18.291.055.273 16.159.736.629
    5. TSLĐ khác 7.112.464.795 9.991.198.092
    6. Chi sự nghiệp
    II. TSCĐ & ĐTNH 781.411.251.494 946.577.415.755
    1. TSCĐ 775.907.319.798 773.747.004.402
    * Tổng nguyên giá 868.381.324.501 897.211.113.888
    * Tổng khấu hao -92.474.004.703 -123.464.109.486
    a. TSCĐ HH 775.907.319.798 773.747.004.402
    -Nguyên giá 868.381.324.501 897.211.113.888
    -Khấu hao -92.474.004.703 -123.464.109.486
    b. TSCĐ thuê tài chính 0 0
    -Nguyên giá
    -Khấu hao
    c. TSCĐ vô hình 0 0
    -Nguyên giá
    -Khấu hao
    2. Đầu tư tài chính dài hạn 0 0
    3. Chi phí xdcb dở dang 856.245.480 43.472.952.653
    4. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
    5.Chi phí trả trước dài han 4.647.686.216 129.357.458.700

    Chỉ tiêu 1-Aug-07 31-Dec-07

    NGUỒN VỐN 892.237.586.875 1.128.791.192.835
    I. Nợ phải trả 845.738.762.707 1.057.254.921.359
    1. Nợ ngắn hạn 154.475.665.661 259.573.869.466
    -Vay ngắn hạn 40.957.988.832 90.349.308.704
    -Nợ dài hạn đến hạn trả 0
    -Phải trả nhà cung cấp 14.026.165.216 57.555.570.475
    -Phải trả khác 99.491.511.613 111.668.990.287
    2. Nợ dài hạn 691.263.097.046 797.681.051.893
    II. Nguốn vốn chủ sở hữu 46.498.824.168 71.536.271.476
    1. Nguồn vốn, quỹ 40.000.000.000 68.327.662.900
    - Nguốn vốn kinh doanh
    - Nguồn vốn XDCB
    - Cổ phiếu ngân quỹ 0 0
    - Chênh lệch đánh giá TS
    - Chênh lệch tỷ giá
    - Lợi nhuận chưa phân phối 0 25.230.061.000
    - Các quỹ 40.000.000.000 43.097.601.900
    2. Nguồn kinh phí 6.498.824.168 3.208.608.576




    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    Chỉ tiêu 31-Dec-07

    Tổng doanh thu 214.313.527.317
    - Các khoản giảm trừ 0
    1. Doanh thu thuần 214.313.527.317
    2. Giá vốn hàng bán 138.273.607.596
    3. Lợi nhuận gộp 76.039.919.721
    4. Doanh thu tư hoạt động tài chính 2.065.239.845
    5. Chi phí tài chính 22.432.249.703
    6. Chi phí bán hàng 3.786.699.269
    7. Chi phí quản lý 8.883.431.157
    8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 43.002.779.437
    9. Thu nhập khác 12.066.854
    10.Chi phí khác 0
    11. Lợi nhuận khác 12.066.854
    12.Tổng lợi nhuận trước thuế 43.014.846.291
    13. Chi phí thuế thu nhập DN 10.808.765.893
    14.Lợi nhuận sau thuế 32.206.080.398

    - Về tài sản: Tổng tài sản cuối kỳ là 1.128.791.192.835 VNĐ trong đó tài sản cố định là 946.577.415.755 VNĐ chiếm 84% tổng tài sản. Cơ cấu trong tổng tài sản chủ yếu là nằm ở phương tiện vận tải (891.324.065.391 VNĐ).Tổng tài sản trong kỳ tăng 236.553.605.960 VNĐ tương đương 27%, nhưng tăng chủ yếu tăng ở tài sản cố định. Đây là điều hoàn toán hợp lý vì công ty đang triển khai việc đóng thêm 02 tầu biển nữa. Điều này chứng tỏ quy mô vốn cuối kỳ tăng lên, quy mô hoạt động kinh doanh của công ty đang được mở rộng.
    Xem xét từng loại tài sản ta thấy: Tài sản ngắn hạn tăng 71.387.441.699 VNĐ tương ứng tăng 68%, chủ yếu tăng ở tiền mặt, nguyên nhân của sự tăng tài khoản tiền mặt này là do cuối năm công ty bán hàng để thu tiền mặt về và các đối tác trả tiền nợ bán hàng trong năm, các khoản phải thu tăng không đáng kể hơn 615 triệu, hàng tồn kho giảm hơn 2 tỷ đồng so với đầu kỳ.
    - Về Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn cuối kỳ là 1.128.791.192.835 VNĐ tăng 236.553.605.960 VNĐ, trong đó vốn chủ sở hữu là 71.536.271.476 VNĐ chiếm tỷ trọng trên tổng nguồn vốn cuối kỳ là 6%, trong khi đó tỷ trọng này đầu kỳ là 5%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng đòn bẩy tài chính trong việc sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Điều này khá mạo hiểm khi nguồn vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay là chủ yếu.
    Xét về từng loại nguồn vốn thì nguồn vốn chủ sở hữu tăng 25.037.447.308 VNĐ chủ yếu tăng ở lợi nhuận chưa phân phối. Còn nguồn đi vay trong kỳ vừa qua tỷ lệ đi vay nợ tăng khoảng 211.516.158.652 VNĐ tương ứng tăng 25%, trong đó nợ ngắn hạn tăng 105 tỷ đồng, nợ dài hạn tăng hơn 106 tỷ đồng, phần vốn vay dài hạn này công ty đã đầu tư vào tài sản cố định mua 02 con tầu. Trong trường hợp lợi nhuận kinh doanh cao hơn chi phí lãi vay thì tỷ suất lợi nhuận của công ty sẽ đạt cao hơn điều này đã được chứng minh trong thời gian vừa qua công ty đã đạt được tỷ suất lợi nhuận rất lớn, tuy nhiên khi thị trường tiền tệ biến động như trong thời gian vừa qua nếu chính sách sử dụng nguồn vốn của công ty không phù hợp thì đòn bẩy tài chính có tác dụng ngược chiều. Tuy nhiên, hãy quan sát cơ cấu nguồn vốn của công ty nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay dài hạn cuối kỳ khoảng 896 tỷ đồng và tài sản cố định của công ty là 946.577.415.755 VNĐ như vậy còn khoảng 77 tỷ đồng công ty phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho khoản đầu tư dài hạn, số tiền này công ty sử dụng vốn vay ngắn hạn để tài trợ nguồn này tuy rẻ hơn vốn vay dài hạn nhưng không ổn định trong. Điều này cũng có nghĩa là tài sản lưu động không đủ đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán ngắn hạn, cán cân thanh toán của công ty bị mất thăng bằng. Nhìn chung trong cơ cấu vốn của công ty trong kỳ còn có những điểm chưa hợp lý.
    - Về doanh thu: trong kỳ vừa qua doanh thu của công ty đạt 214.313.527.317 VNĐ lợi nhuận sau thế là 32.206.080.398 VNĐ. Doanh thu chủ yếu của công ty là từ nguồn cho thuê tầu, vận tải hàng hóa, từ xuất khẩu lao động, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa... Đây là nguồn tương đối ổn định nhất là hoạt động cho thuê tầu và thực hiện vận tải hàng hóa. Tỷ suất lơi nhuận trên doanh thu là 15,1%, tỷ suất này nằm ở mức trung bình so với các công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của công ty là 45%, đây là mức tỷ lệ rất cao. Trong thời gian vừa qua công ty sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả, điều này đã được chứng minh qua doanh thu và lợi nhuận của công ty trong thời gian vừa qua, nhất là sau khi công ty thực hiện cổ phần hóa.
    - Về cơ cấu các khoản nợ vay và các phương án cơ cấu nguồn vốn: Đến thời điểm 14/04/2008 tổng nợ phải trả của công ty khoảng 760 tỷ. Trong đó vay ngắn hạn là 41. 682 triệu đồng và 4.362 nghìn USD, nợ dài trung hạn là 1.675 triệu VNĐ, nợ dài hạn là 43.268 triệu VNĐ và 38.543 nghìn USD. So với thời điểm 31/12/2007 thì nợ đã giảm hơn 50%, công ty đã bán 01 tầu với giá 53 tỷ đồng để cơ cấu lại nguồn vốn của công ty. Như vậy, áp lực về khả năng thanh toán về ngắn hạn của công ty đã được giải quyết. Nợ dài hạn của công ty là đầu tư vào tài sản cố định như đóng tầu mới, nguồn vốn này công ty được sử dụng trong thời gian dài nên công ty hoàn toàn chủ động trong kế hoạch kinh doanh. Nguồn trả nợ của khoản vay dài hạn này là từ khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại và từ việc chứng khoán hóa các khoản nợ.
  2. dangusac

    dangusac Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    17/05/2006
    Đã được thích:
    28
    - Đánh giá cơ hội đầu tư: Dự kiến doanh thu của công ty là 1.000 tỷ lợi nhuận sau thuế là 100 tỷ. Sở dĩ công ty đặt mục tiêu về doanh thu này là hoàn toàn có cơ sở, hiện tại công ty đã mua 02 tầu trọng tải 68.000 DWTF và 43.000 DWT nếu hai tầu này hoàn thành thì nâng tổng trọng tải của công ty là 164.000 DWT. Hiện tại, tầu có trọng tải 68.000 DWT đã nhận tầu ngày 18/04/2008, như vậy tổng trọng tải đến thời điểm hiện tải là 121.000 DWT. Giá cước vận tải trung bình vào khoảng 1,2 USD/DWT/ ngày, như vậy doanh thu ước tính về vận tải của công ty khoảng 464.000.000.000 VNĐ ( giả định tầu chạy 200 ngày, 1USD=16.000). Ngoài ra, doanh thu từ những hoạt động khác của công ty ước tính khoảng 150 tỷ. Nếu trong trường hợp nền kinh tế tăng trưởng, thị trường tiền tệ ổn định, lạm phát ở mức thấp dẫn đến chi phí tài chính, chi phí giá vốn và chi phí khác ở mức thấp, nhu cầu vận tải lớn thì lợi nhuận kỳ vọng sẽ đạt 18% trên doanh thu tức là khoảng 180 tỷ. Thêm vào đó làm đại lý chính thức cung cấp phụ tùng, thiết bị máy của hãng Đông Phong và Duy Phương cho các tàu biển, tàu sông trên toàn quốc sẽ đem lại cho công ty những nguồn thu đáng kể nhất là trong bối cảnh thị trường của những sản phẩm này đang tăng lên một cách nhanh chóng do nhu cầu lắp đặt thay thế và bảo dưỡng của các hãng tàu đang ngày một tăng lên..
    - Về giá trị cổ phiếu: Với mức lợi nhuận theo báo cáo đến 31/12/2007 thì lợi nhuận sau thuế
    là 32 tỷ đồng trên số cổ phiếu lưu hành là 4 triệu cổ phiếu như vậy EPS là 8.000, mức giá giao dịch trên thị trường tự do giao động từ 46-50 nghìn đồng, nên mức P/E trung bình khoảng 5,5. Theo ước tính của công ty đến hết quý I công ty đạt được mức lợi nhuận sau thuế là 33 tỷ đồng trên số cổ phiếu lưu hành là 6,4 triệu cổ phiếu thì mức EPS là 5.000, mức giá giao dịch giao động trong khoảng 27- 30 nghìn đồng nên mức P/E trung bình khoảng 6. Dự kiến với mức lợi nhuận theo kế hoạch mức EPS thấp nhất đạt được là 16.000 như vậy P/E dự kiến chỉ còn là 2. Với mức P/E trung bình là 12 tại thời điểm 18/04/2008 khi Vn- index là 537 điểm thì cổ phiếu NOSCO có giá trị là 180.000/1CP.
    Những giả định khi đầu tư cổ phiếu NOSCO
    Giả định 1: Thị trường chứng khoán suy giảm so với mức điểm hiện nay khoảng 20-25%, từ 535 point giảm xuống còn 380-350 point. Với giả định này mức P/E trung bình toàn thị trường giảm xuống mức 10-12 so với mức 14-16 hiện tại. Tối đa hoá mức chi phí và tối thiểu hoá mức lợi nhuận của NOSCO ta nhận thấy giả sử trong giai đoạn này Công ty không ký thêm 1 hợp đồng cho thuê tàu nào tức là chỉ thuần tuý hoạt động với công suất 121.000 DWT với giá thuê cũ không đổi (giá thuê ký vào đầu năm 2007 tại thời điểm giá thuê tầu rẻ nhất trong năm, hiện tại giá cho thuê tàu đã tăng vào khoảng 60%). Thì công ty cũng đã có một khoản lợi nhuận đạt mức kế hoạch tức là tối thiểu 100 tỷ nếu cộng gộp cả khoản bán tầu 50 tỷ thì mức lợi nhuận thấp nhất phải là150 tỷ (giả định là tầu 68000 DWTchỉ giữ mức hoạt động đủ để bù đắp chi phí). Trong điều kiện hiện nay với số lượng cổ phiếu là 6,4 triệu NOSCO sẽ có mức P/E forward thấp nhất là 1,2 (mức giá giao dịch ngày 18/04 là 28-29). Trong điều kiện này chúng ta có thể dự đoán mức giá của Nosco vao cuối năm phải là 50 nghìn đồng
    Giả định 2: Thị trường chứng khoán mất tính thanh khoản tức là hoàn toàn không thể có giao dịch như vậy trong trường hợp này cổ tức dự kiến là 30%/1 năm theo kế hoạch có thể đảm bảo mức bù đắp chi phí cơ hội cho nhà đầu tư.
    Giả định 3: Thị trường chứng khoán mất tính thanh khoản kết hợp với việc lãi suất ngân hang tiếp tục tăng lên, giả định tăng lên 22% VND và 10% USD như vây chi phí trả lãi( khoản chi phí lớn nhất sẽ tăng lên gấp đôi) trong điều kiện này nhiều khả năng công ty sẽ chỉ có thể duy trì lợi nhuận bằng ½ so với hiện tại. Và nhiếu khả năng sẽ không thể trả cổ tức cho cổ đông.
    Giả định 4: Nền kinh tế tăng trưởng như dự kiến và thị trường chứng khoán phục hồi trở lại, áp dụng giao dịch thoả thuận cổ phiếu chưa niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội. Giả định hợp đồng công ty đã ký vẫn được duy trì như vậy công ty hoàn toàn có thể đạt được mức lợi nhuận gấp 3 lần so với kế hoạch là 300-350 tỷ trong điều kiện này mức EPS có thể đạt được là 50-60 và mức P/E forward vào khoảng 0,5-0,6 (dự kiến lợi nhuận sáu tháng cuối năm tăng đột biến do khai thác sử dụng 2 con tầu).
    Dưới đây là bảng tham khảo chí số bình quân cho thuê tàu ngày 18/04/2008. Chỉ số này đã tăng liên tục từ tháng 01 và sẽ tăng lien tục đến cuối năm

    Daily Market: This page contains the latest Dry Bulk Shipping News


    18 April 2008

    Baltic Dry Index (BDI) +165 8203
    Spot Rates
    BCI (Cape index) BPI (Panamax index) BSI (Supramax index)
    INDEX 11610 +273 8601 +187 4866 +69
    SPOT 4 TCE AVG (USD) 135080 +3466 69236 +1495 50880 +719
    YESTERDAY (USD) 131614 67741 50161
    YEAR AGO (USD) 97691 43572 38966


    Spot 4 TC Average = The Average Value of the Four Main Shipping Routes applicable for each of the 3 types of Ships
    BDI=The Weighted Composite Index of BCI/BPI/BHMI
    Daily Chart For Cape/Panamax/Handy
    4 TC AVERAGE Values



    TT Công ty Vốn điều lệ
    (triệu đồng) Doanh thu
    (triệu đồng) Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) EPS P/E Cổ tức lợi nhuận dự kiến
    (triệu đồng) EPS dự kiến
    1 SFI-Công Ty Cổ Phần Đại Lý Vận Tải SAFI 23,334,800 72,670,061,542 7,087,457,716 3,037 16,79 NA NA NA
    2 MHC-Công ty cổ phần hàng hải Hà Nội 140,800,440 242,353,612,923 33,494,605,806 2,379 7.86 12%(TM) NA NA
    3 SHC-Công ty Cổ phần Hàng hải Sài Gòn 30,000,000 96,634,082,364
    7,289,913,155
    2,343 9.85 12%(TM) 15.000.000 2,500
    4 ILC-Công ty cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài 40,740,052 8 7,621,219,487 18,587,848,634 4,562 10.98 7%(TM) NA NA
    5 VSC-Công ty cổ phần Container Việt Nam 80,373,340
    183,617,457,203

    60,503,275,133
    7,954 8.86 20%(CP) 70,000,000 6,000
    6 NOSCO-Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc 40,000, 000
    315,900,000
    32,000,000 5000 6.00
    8,5%(TM)+60%(CP) 150,000,000 7,400
    Bảng so sánh 1 số chỉ tiêu cơ bản giữa NOSCO và 1 số công ty niêm yết
    (Ghi chú: Tại thời điểm 31/03/2008 lợi nhuận NOSCO đạt được là 33 tỷ (quý1).
  3. trungdang80

    trungdang80 Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    19/01/2008
    Đã được thích:
    111
    Nosco...và CTN cũng vậy, lợi nhuận Q1 tăng 67% so với cùng kỳ!
  4. dangusac

    dangusac Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    17/05/2006
    Đã được thích:
    28
    nếu so với cùng kỳ năm ngoái thì NOSCO phải tăng 3000-4000 phần trăm..... không có cổ phiếu nào so sánh được đâu

Chia sẻ trang này