Dự thảo Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua CP của NDTNN trong các doanh nghiệp VN

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi letuan_tm, 28/08/2008.

700 người đang online, trong đó có 280 thành viên. 18:18 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 0 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 0)
Chủ đề này đã có 244 lượt đọc và 3 bài trả lời
  1. letuan_tm

    letuan_tm Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    23/01/2006
    Đã được thích:
    1
    Dự thảo Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua CP của NDTNN trong các doanh nghiệp VN

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    ___________

    Số: /2008/QĐ-TTg


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập ?" Tự do - Hạnh phúc

    _____________________

    Hà Nội, ngày tháng năm 2008


    QUYẾT ĐỊNH
    Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của

    nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

    ____________________________________



    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001;

    Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005, Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005, Luật Chứng khoán ngày 29/6/2006;

    Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

    Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,



    QUYẾT ĐỊNH:



    Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

    Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg ngày 11/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





    Nơi nhận:

    - Ban bí thư Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng *************;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: websiten CP, các Vụ, Cục; Công báo;

    - Người phát ngôn của Thủ tướng;

    - Các tập đoàn, TCT nhà nước;

    - Lưu: VT, KTTH (5b).
    THỦ TƯỚNG















    ***************





    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    ___________


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập ?" Tự do - Hạnh phúc

    _______________________________


    QUY CHẾ

    GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

    TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

    (Ban hành kèm theo Quyết định số /2008/QĐ-TTg
    ngày tháng năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ)

    _______________________________

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quy chế này quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

    2. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong một số lĩnh vực có quy định của pháp luật chuyên ngành mà khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

    3. Các hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 21 Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, bao gồm: (i) thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài, (ii) góp vốn với nhà đầu tư trong nước để thành lập tổ chức kinh tế liên doanh, (iii) đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT, (iv) đầu tư thực hiện việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, (v) đầu tư trực tiếp khác.

    Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

    1. Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Quy chế này bao gồm:

    - "Tổ chức nước ngoài" là tổ chức thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài, các chi nhánh của các tổ chức này ở nước ngoài và ở Việt Nam.

    - "Cá nhân nước ngoài" là người mang quốc tịch nước ngoài, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam, bao gồm cả người gốc Việt Nam có quốc tịch nước ngoài.

    2. Doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Quy chế này là các tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật không cấm đầu tư, bao gồm: doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 3. Mức góp vốn, mua cổ phần

    1. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các công ty đại chúng theo tỷ lệ quy định của pháp luật về chứng khoán.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề thuộc pháp luật chuyên ngành theo tỷ lệ quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

    3. Đối với những lĩnh vực đầu tư trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo lộ trình phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế.

    4. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá phát hành cổ phần lần đầu, nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần theo tỷ lệ quy định tại phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp cổ phần hoá.

    Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    5. Ngoài các trường hợp nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam với mức không hạn chế.
    Điều 4. Các hình thức đầu tư

    1. Góp vốn:

    a- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên mới của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; hoặc mua lại toàn bộ số vốn điều lệ của chủ sở hữu trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để trở thành chủ sở hữu mới của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    b- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn mới.

    Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân mua lại phần vốn góp của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên hợp danh mới.

    c- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại một phần vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân, hoặc góp vốn với chủ doanh nghiệp tư nhân để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    2. Mua cổ phần:

    a- Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần phát hành lần đầu của các công ty cổ phần, bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá.

    b- Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần.

    c- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, bao gồm cả các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

    Điều 5. Hình thức thanh toán góp vốn, mua cổ phần

    1. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

    a- Trường hợp góp vốn, mua cổ phần bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm góp vốn, mua cổ phần. Trường hợp đặc biệt, nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần bằng ngoại tệ với số lượng lớn phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ trước khi thực hiện.

    b- Trường hợp góp vốn, mua cổ phần bằng tài sản hợp pháp khác (không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi) phải được định giá bởi các tổ chức định giá độc lập và được các thành viên, cổ đông sáng lập của doanh nghiệp được góp vốn và người góp vốn cùng nhau chấp thuận.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam bằng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá, chuyển giao công nghệ và các tài sản khác phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về công nghệ, văn hoá và môi trường.

    3. Việc mua bán chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán được thực hiện bằng đồng Việt Nam.
  2. letuan_tm

    letuan_tm Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    23/01/2006
    Đã được thích:
    1
    Điều 6. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần

    1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

    a- Có tài khoản mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

    b- Có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác chứng minh tư cách pháp nhân, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại nơi tổ chức đó đã đăng ký.

    Nhà đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của các tài liệu cung cấp.

    c- Các điều kiện khác quy định trong điều lệ doanh nghiệp, đảm bảo không trái với quy định của pháp luật.

    d- Nhà đầu tư nước ngoài muốn trở thành nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam phải có năng lực tài chính, khả năng hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam phát triển, nâng cao năng lực quản trị, điều hành và áp dụng công nghệ hiện đại, gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và đáp ứng các tiêu chí cụ thể do doanh nghiệp đưa ra.

    2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

    a- Có tài khoản cá nhân tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

    b- Bản sao hộ chiếu.

    c- Các điều kiện khác quy định trong điều lệ doanh nghiệp, đảm bảo không trái với quy định của pháp luật.

    3. Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 7. Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

    1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty.

    2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: chủ tịch hội đồng thành viên, hoặc tổng giám đốc (giám đốc) công ty (theo điều lệ công ty) xây dựng phương án huy động vốn, trong đó có phần nhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài để trình hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên quyết định việc huy động vốn góp và tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

    Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên muốn chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc huy động thêm vốn góp của người khác trong đó có nhà đầu tư nước ngoài, phải lập đề án chuyển từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.

    Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, phương án chuyển đổi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký góp vốn với tổng giá trị vượt quá số vốn góp theo phương án huy động vốn đã được phê duyệt, doanh nghiệp có thể thoả thuận để lựa chọn nhà đầu tư hoặc thực hiện đấu giá vốn góp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 8. Mua lại một phần vốn, góp vốn với chủ doanh nghiệp tư nhân

    Chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định bán lại một phần vốn hoặc huy động vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    Việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Điều 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

    Điều 9. Mua cổ phần lần đầu của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá

    Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc mua cổ phần lần đầu của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá theo quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

    Điều 10. Mua cổ phần của công ty cổ phần đang hoạt động

    1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc mua, bán cổ phần của công ty cổ phần đại chúng theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và điều lệ của công ty.

    Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các công ty cổ phần đại chúng.

    2. Đối với công ty cổ phần đang trong thời hạn ba năm đầu hoạt động, nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông để trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

    Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác trong công ty cổ phần khi Điều lệ công ty có quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    3. Hội đồng quản trị, hoặc tổng giám đốc (giám đốc) công ty cổ phần xây dựng phương án huy động vốn, phát hành cổ phiếu trong đó có bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài để trình Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (theo điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ phần).

    Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị quyết định việc bán cổ phần và tỷ lệ bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

    Chương III

    QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ

    CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

    Điều 11. Quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài

    1. Được sử dụng cổ phiếu để cầm cố trong quan hệ tín dụng và trong việc đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    2. Được chuyển sở hữu cổ phiếu, được tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán khi công ty cổ phần đã niêm yết theo quy định Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật về chứng khoán.

    3. Được quyền chuyển nhượng phần vốn góp, điều chỉnh vốn đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều lệ của doanh nghiệp.

    4. Được chuyển đổi ra ngoại tệ của khoản vốn đầu tư (gốc và lãi) và các khoản thu về tiền bán cổ phần, tiền chuyển nhượng vốn góp, các khoản tiền và tài sản hợp pháp khác có được thông qua hoạt động đầu tư tại Việt Nam để chuyển ra nước ngoài, sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các bên có liên quan . Việc mua lại ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài tuân thủ theo chế độ quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật Việt Nam.

    5. Được hưởng quyền lợi như các nhà đầu tư trong nước khi tham gia đầu tư trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

    6. Được tham gia quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần (trừ trường hợp là thành viên góp vốn trong công ty hợp danh).

    Điều 12. Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài

    1. Thực hiện đúng các điều kiện và cam kết khi tham gia mua cổ phần, góp vốn.

    2. Thực hiện đầy đủ các quy định trong Quy chế này và trong Điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần.

    3. Trường hợp chuyển sở hữu cổ phiếu, chuyển nhượng vốn góp có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật.

    4. Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Chương IV
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

    1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp nhà nước do mình quyết định cổ phần hoá, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

    2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp nhà nước do mình quyết định cổ phần hoá và các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn bán cổ phần, nhận góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

    3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này./.




    THỦ TƯỚNG









    ***************
  3. letuan_tm

    letuan_tm Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    23/01/2006
    Đã được thích:
    1
    Tui sửa lại font cho dễ đọc
    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    ___________

    Số: /2008/QĐ-TTg


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập ?" Tự do - Hạnh phúc

    _____________________

    Hà Nội, ngày tháng năm 2008


    QUYẾT ĐỊNH
    Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của

    nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

    ____________________________________



    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001;

    Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005, Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005, Luật Chứng khoán ngày 29/6/2006;

    Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

    Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,



    QUYẾT ĐỊNH:



    Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

    Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg ngày 11/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





    Nơi nhận:

    - Ban bí thư Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng *************;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: websiten CP, các Vụ, Cục; Công báo;

    - Người phát ngôn của Thủ tướng;

    - Các tập đoàn, TCT nhà nước;

    - Lưu: VT, KTTH (5b).
    THỦ TƯỚNG















    ***************





    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    ___________


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập ?" Tự do - Hạnh phúc

    _______________________________


    QUY CHẾ

    GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

    TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

    (Ban hành kèm theo Quyết định số /2008/QĐ-TTg
    ngày tháng năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ)

    _______________________________

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quy chế này quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

    2. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong một số lĩnh vực có quy định của pháp luật chuyên ngành mà khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

    3. Các hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 21 Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, bao gồm: (i) thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài, (ii) góp vốn với nhà đầu tư trong nước để thành lập tổ chức kinh tế liên doanh, (iii) đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT, (iv) đầu tư thực hiện việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, (v) đầu tư trực tiếp khác.

    Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

    1. Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Quy chế này bao gồm:

    - "Tổ chức nước ngoài" là tổ chức thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài, các chi nhánh của các tổ chức này ở nước ngoài và ở Việt Nam.

    - "Cá nhân nước ngoài" là người mang quốc tịch nước ngoài, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam, bao gồm cả người gốc Việt Nam có quốc tịch nước ngoài.

    2. Doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Quy chế này là các tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật không cấm đầu tư, bao gồm: doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 3. Mức góp vốn, mua cổ phần

    1. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các công ty đại chúng theo tỷ lệ quy định của pháp luật về chứng khoán.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề thuộc pháp luật chuyên ngành theo tỷ lệ quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

    3. Đối với những lĩnh vực đầu tư trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo lộ trình phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế.

    4. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá phát hành cổ phần lần đầu, nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần theo tỷ lệ quy định tại phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp cổ phần hoá.

    Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    5. Ngoài các trường hợp nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam với mức không hạn chế.

    Điều 4. Các hình thức đầu tư

    1. Góp vốn:

    a- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên mới của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; hoặc mua lại toàn bộ số vốn điều lệ của chủ sở hữu trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để trở thành chủ sở hữu mới của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    b- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn mới.

    Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân mua lại phần vốn góp của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên hợp danh mới.

    c- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại một phần vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân, hoặc góp vốn với chủ doanh nghiệp tư nhân để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    2. Mua cổ phần:

    a- Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần phát hành lần đầu của các công ty cổ phần, bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hoá.

    b- Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần.

    c- Nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, bao gồm cả các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
  4. Thalamhatmuabay

    Thalamhatmuabay Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    22/07/2002
    Đã được thích:
    0

Chia sẻ trang này