Kiến thức thống kê thị trường chứng khoán

Discussion in 'Thị trường chứng khoán' started by tqphuong118, Dec 20, 2006.

1013 người đang online, trong đó có 405 thành viên. 22:45 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 0 người đang xem box này(Thành viên: 0, Khách: 0)
thread_has_x_view_and_y_reply
  1. tqphuong118

    tqphuong118 Thành viên mới

    Joined:
    Dec 7, 2006
    Likes Received:
    1
    Kiến thức thống kê thị trường chứng khoán

    Xin các bác giải thích giúp em với:
    giá trị giao dịch chứng khoán được tính thế nao?
    theo như bảng thống kê em lấy giá cuối thàng x với khối lượng giao dich nhưng kết quả không băng giá giao dich như trong bảng:

    http://www.bsc.com.vn/
    Chi tiết thống kê thị trường tháng 12/2006
    Đơn vị tính : 1 chứng khoán; Triệu VNĐ
    Stt Chứng khoán Giá cuối tháng Khối lượng

    giao dịch
    Giá trị

    giao dịch
    Biểu đồ
    1 PRUBF1 13.7 13,191,680 185,381

    2 STB 70.0 7,837,370 522,971

    3 VNM 134.0 4,616,710 597,733

    4 VSH 60.0 4,078,700 204,244

    5 ITA 94.0 3,556,270 329,925

    6 REE 140.0 3,117,220 412,612

    7 GMD 148.0 2,458,080 370,527

    8 CII 60.0 2,454,280 123,458

    9 PGC 58.0 2,308,460 130,385

    10 SAM 172.0 1,984,070 322,143

    11 PVD 151.0 1,907,400 242,659

    12 TTP 85.0 1,343,300 115,643

    13 BMP 151.0 1,324,000 171,343

    14 TDH 285.0 1,231,140 366,657

    15 BBC 47.0 1,142,760 45,705

    16 KDC 165.0 1,116,440 145,483

    17 FPT 486.0 982,850 435,053

    18 KHA 26.0 873,870 21,962

    19 IMP 96.0 844,480 82,687

    20 HAP 39.1 685,090 24,954

    21 GIL 55.0 649,170 35,490

    22 BBT 13.8 638,700 8,009

    23 SMC 38.5 622,420 23,459

    24 RAL 106.0 608,010 63,327

    25 DCT 28.0 577,890 15,218

    26 FMC 87.0 558,680 45,503

    27 NKD 133.0 549,240 62,090

    28 TYA 51.5 483,950 25,159

    29 SAV 48.5 451,390 20,262

    30 IFS 42.5 439,430 18,581

    31 AGF 121.0 423,070 49,740

    32 MHC 32.2 419,440 12,912

    33 HAS 56.0 419,190 23,794

    34 DHA 72.0 397,730 29,743

    35 BT6 58.0 397,590 23,585

    36 LAF 15.7 326,370 4,580

    37 MCV 56.0 325,600 15,597

    38 TRI 37.5 311,550 9,897

    39 SJS 559.0 302,470 151,219

    40 VFC 31.0 298,960 8,930

    41 HTV 28.0 287,230 7,420

    42 PAC 51.0 252,810 11,137

    43 CYC 17.0 245,670 3,942

    44 TMS 69.0 233,910 16,069

    45 TTC 17.2 205,210 3,405

    46 PMS 29.0 201,120 5,780

    47 ALT 77.5 187,020 11,888

    48 SSC 70.0 177,780 12,634

    49 FPC 34.5 177,220 6,081

    50 CAN 28.5 174,370 4,587

    51 DPC 23.8 167,390 3,296

    52 BPC 26.0 161,400 3,845

    53 SGC 47.2 136,060 6,101

    54 SHC 38.0 133,700 4,788

    55 COM 41.1 133,550 5,314

    56 UNI 40.0 119,520 4,735

    57 TCT 61.0 105,070 5,769

    58 DXP 50.5 100,060 4,702

    59 SFC 43.0 93,810 3,951

    60 VTC 32.7 87,180 2,734

    61 BTC 12.3 84,430 932

    62 TS4 29.0 82,230 2,322

    63 CLC 54.0 69,680 3,714

    64 SGH 52.0 53,460 2,589

    65 RHC 36.0 53,220 1,939

    66 TNA 38.7 52,780 1,993

    67 PNC 24.5 32,530 819

    68 NHC 38.8 16,940 645

    Tổng
    70,080,370 5,641,751
  2. ruathoi

    ruathoi Thành viên mới

    Joined:
    Dec 15, 2006
    Likes Received:
    0
    Có nhiều phương pháp tính nhưng có thể tham khảo phương pháp tính bình quân gia quyền.
    Hiện nay VN áp dụng phương pháp Passcher để tính chỉ số giá cổ phiếu, đó là:

    Phương pháp Passcher:

    Đây là loại chỉ số giá cổ phiếu thông dụng nhất và nó là chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị với quyền số là số lượng chứng khoán niêm yết thời kỳ tính toán. Kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số thời kỳ tính toán:

    Người ta dùng công thức sau để tính.



    å qt pt

    I p = -------------

    å qt po



    Trong đó: I p : Là chỉ số giá Passcher

    p t : Là giá thời kỳ t

    p o : Là giá thời kỳ gốc

    qt : Là khối lượng (quyền số) thời điểm tính toán ( t )

    hoặc cơ cấu của khối lượng thời điểm tính toán.

    i Là cổ phiếu i tham gia tính chỉ số giá

    n là số lượng cổ phiếu đưa vào tính chỉ số



    Chỉ số giá bình quân Passcher là chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị lấy quyền số là quyền số thời kỳ tính toán, vì vậy kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số (cơ cấu chứng khoán niêm yết) thời tính toán.

    Các chỉ số KOSPI (Hàn quốc); S&P500(Mỹ); FT-SE 100 (Anh) ; TOPIX (Nhật) ; CAC (Pháp); TSE (Đài loan); Hangseng (Hồng công); các chỉ số của Thuỵ Sỹ,.. và VnIndex của Việt Nam áp dụng phương pháp này.

    Bạn có thể tham khảo cách tính Di (giá trị giao dịch tại thời điểm i) phần cuối tại: http://www.ssc.gov.vn/ssc/Detail.aspx?tabid=590&ItemID=1291
    Chúc bạn thành đạt

Share This Page