LCG - Anh sẽ nói em nghe về siêu cổ phiếu sinh ra trong mùa hoa phượng đỏ, hành trình về 12.4

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi tungbrokerhp, 19/05/2015.

1306 người đang online, trong đó có 522 thành viên. 20:04 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 0 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 0)
Chủ đề này đã có 49837 lượt đọc và 995 bài trả lời
  1. tungbrokerhp

    tungbrokerhp Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    02/06/2014
    Đã được thích:
    868
    Hôm nay tạm nhường vai diễn cho các e chưa tăng nhiều :D Hàng này được cái chơi đẹp luôn dừng tại ga đón thêm khách, cụ nào mà tính lề mề vào con này được đấy nhé, chứ chơi con khác lại phại đu đỉnh :D
    Tieuacma, 4everlove1101dila thích bài này.
  2. uctkaka

    uctkaka Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    24/08/2006
    Đã được thích:
    1.794
    LCG vẫn múc khoẻ lắm
    dila thích bài này.
  3. dila

    dila Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    10/12/2014
    Đã được thích:
    2.210
    LCG@};-
  4. tungbrokerhp

    tungbrokerhp Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    02/06/2014
    Đã được thích:
    868
    Chuẩn rồi :drm
  5. tungbrokerhp

    tungbrokerhp Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    02/06/2014
    Đã được thích:
    868
    LCG vừa ngon lại gặp thời khi tt vào uptrend, LCG ngày một tốt dần, múc tiếp thôi
  6. Quocanh2010

    Quocanh2010 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    07/05/2015
    Đã được thích:
    19
    BÁO CÁO CẬP NHẬT ĐỊNH GIÁ Đoàn Minh Tin Chuyên viên phân tích Email: tindm@fpts.com.vn Điện thoại: (84) - 86290 8686 - Ext : 7596 Giá hiện tại Giá mục tiêu Tăng/giảm Tỷ suất cổ tức 12.900 14.300 10,8% N/A -18% -7% 0% +7% +18% Bán Giảm Theo dõi Thêm Mua THÊM Thông tin giao dịch 20/05/2015 Giá hiện tại (đ/cp) 12.900 Giá cao nhất 52 tuần (đ/CP) 13.900 Giá thấp nhấp 52 tuần (VND/CP) 12.700 Số lượng CP niêm yết (triệu CP) 529,4 Số lượng CP lưu hành (triệu CP) 529,4 KLGD BQ 1 tháng (CP/ngày) 475.692 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài 1,74% Vốn điều lệ (tỷ VND) 5.294 Vốn hóa (tỷ VND) 6.829 Tổng quan doanh nghiệp Tên CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau Địa chỉ Lô D, Khu Công nghiệp Phường 1, Đường Ngô Quyền, Phường 1, thành phố Cà Mau, Cà Mau Doanh thu chính Sản xuất và kinh doanh phân bón Chi phí chính  Khí đầu vào  Chi phí khấu hao Lợi thế cạnh tranh Thương hiệu duy nhất tại Việt Nam sản xuất phân đạm hạt đục chất lượng cao Rủi ro chính  Biến động giá phân bón  Biến động giá khí đầu vào Danh sách cổ đông Tỷ lệ (%) Nhà nước 75,56 Cổ đông nước ngoài 1,74 Khác 22,70 2015: KỊCH BẢN 2014 LẶP LẠI Chúng tôi cập nhật định giá DCM so với thời điểm IPO với dự phóng trong năm 2015, Đạm Cà Mau (DCM) đạt 5.790 tỷ đồng doanh thu thuần và 852 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng với mức EPS(F) là 1.600 đồng/cp, bằng phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền chúng tôi đưa ra khuyến nghị THÊM đối với DCM với giá mục tiêu 14.300 đồng/cp. KQKD Q.1-2015 tăng trưởng mạnh về lợi nhuận. Trong Q.1- 2015 DCM đã đạt được 1.349 tỷ đồng doanh thu và 331 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng trưởng lần lượt 5,7% và 170% (yoy), tuy nhiên, do kể từ ngày 15/01/2015, công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần nên KQKD của DCM chỉ được tính từ 15/01/2015 đến hết 31/03/2015, ở mức 1.115 tỷ đồng doanh thu thuần và 194 tỷ đồng LNST. Kết quả dựa trên những yếu tố sau: (1). Sản lượng Đạm Cà Mau tiêu thụ đạt 180 nghìn tấn, tăng 8% (yoy); (2). Giá khí đầu vào ở mức thấp do tạm tính ở mức 3,81 USD/MMBTU thấp hơn 6,4% so với mức bình quân năm 2014 là 4,07 USD/MMBTU; (3). Việc dãn khấu hao nhà máy từ 10 lên 12 năm đã làm chi phí khấu hao của DCM giảm bình quân 240 tỷ mỗi năm so với năm 2014. Khả năng có sự xuất hiện của đối tác chiến lược mới. Theo kế hoạch, DCM sẽ bán 24,36% cổ phần cho cổ đông chiến lược, đưa tỷ lệ sở hữu của PVN về mức trên 51%. Mitsui & Co. Ltd. Việt Nam (Mitsui) có mong muốn trở thành đối tác chiến lược của DCM, Mitsui sẽ tham gia tư vấn giúp tăng chuỗi giá trị cũng như hiệu quả của dự án amoniac. Bên cạnh Mitsui, hiện có một số nhà đầu tư trong nước, Hàn Quốc và một số nhà đầu tư khác cũng bày tỏ quan tâm làm cổ đông chiến lược. Tuy nhiên, vẫn cần thêm thời gian để đánh giá về mức độ tiến triển của tiến trình này. KQKD 2015 tiếp tục diễn ra với kịch bản tương tự 2014. Trong năm 2015, thị trường ure trong nước sẽ trong trạng thái cung vượt quá cầu (2,66 triệu tấn/2,2 triệu tấn) khi các nhà máy là Đạm Ninh Bình sẽ hoạt động hết công suất (560 nghìn tấn so với mức 360 nghìn tấn của 2014), Đạm Hà Bắc sẽ hoạt động với công suất mới (500 nghìn tấn so với mức 180 nghìn tấn của 2014) sẽ tiếp tục tạo áp lực cạnh tranh đối với thị trường ure trong nước. Tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ PVN, DCM sẽ nhận được giá khí đầu vào ở mức thấp. Chúng tôi dự phóng DCM sẽ đạt 5.790 tỷ đồng doanh thu thuần, giảm 4,2% (yoy) và 852 tỷ đồng LNST, tăng 3,81% (yoy), tương ứng EPS(F) đạt 1.600 đồng/cp. CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN DẦU KHÍ CÀ MAU (HOSE: DCM) Ngành: Phân bón Ngày 20 tháng 05 năm 2015 Bloomberg - FPTS|2 HSX:DCM www.fpts.com.vn KHUYẾN NGHỊ Thị trường phân đạm Việt Nam dự báo sẽ không có nhiều thay đổi trong những năm tới do nguồn cung vượt cầu. Trên bình diện thế giới, trong giai đoạn 2015-2018, theo Fertercon dự báo tình trạng thừa cung trong khi giá ure ở các thị trường vẫn trong xu thế giảm giá, nhưng mức độ biến động có sự khác biệt ở các thị trường. Nếu tính thêm nhu cầu ure tại Campuchia thì quy mô thị trường tiêu thụ ure của DCM là 2,5 triệu tấn trong đó, nhu cầu tại 3 thị trường mục tiêu hàng đầu của DCM là Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Campuchia là 1,4 triệu tấn. Với công suất sản xuất đạt 800.000 tấn của Nhà máy Đạm Cà Mau thì thị phần tại 3 thị trường mục tiêu trên gần 60%, chưa kể việc DCM tiếp tục tiêu thụ tại Miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Chúng tôi tiến hành định giá cập nhật cổ phiếu DCM dựa trên việc phương pháp định giá thông dụng là phương pháp chiết khấu dòng tiền như báo cáo trước đây trước đã ước tính, chúng tôi cho rằng giá hợp lý cho DCM là 14.300 đồng/cp. Các số liệu tài chính và dự phóng cho giai đoạn 2015–2018F Chỉ tiêu Đơn vị 2014 2015 2016 2017 2018 Doanh thu thuần Tỷ đồng 6.111 5.790 5.741 5.703 5.664 LN gộp Tỷ đồng 1.458 1.580 1.554 1.589 1.522 LNST Tỷ đồng 821 852 876 915 920 EPS Đồng 1.547 1.606 1.651 1.725 1.733 Tăng trưởng DT % -3,50% -4,21% -0,84% -0,67% -0,68% Tăng trưởng LN gộp % 21,69% 8,37% -1,65% 2,25% -4,19% Tăng trưởng LNST % 54,95% 3,81% 2,80% 4,51% 0,47% Tỷ suất lợi nhuận gộp % 24,12% 27,29% 27,07% 27,86% 26,88% ROE % 18,28% 14,93% 14,53% 14,37% 13,67% ROA % 5% 5% 6% 7% 7% BVPS Đồng 10.476 11.084 11.695 12.370 13.052 P/E Lần 9,4 9,0 8,8 8,4 8,4 P/B Lần 1,4 1,3 1,2 1,2 1,1 CẬP NHẬT KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ Chúng tôi sử dụng mô hình định giá 2 giai đoạn: (1). Trong cam kết của PVN về giá khí đầu vào khi mức ROE từ mảng kinh doanh ure là 12%/năm từ 2015-2018 và (2). Giai đoạn từ 2019 trở đi khi giá khí đầu vào được được thả nổi biến động theo giá dầu FO trên thị trường thế giới. Giá kì vọng 12 tháng tới đối với DCM là 14.300 đồng. Bloomberg - FPTS|3 HSX:DCM www.fpts.com.vn Giả định mô hình Giá trị Tổng hợp định giá Đơn vị Giá trị Ke 2015 18,35% Thời gian dự phóng năm 5 CP sử dụng nợ 2015 3,5% Tổng hiện giá dòng tiền tỷ 1.649 Lãi suất phi rủi ro* 6,65% Giá trị dòng tiền cuối tỷ 106 Phần bù rủi ro 5,0% Tiền và các khoảng tương đương tiền tỷ 5,020 Hệ số Beta 2015 1,25 Giá trị vốn cổ phần tỷ 6.775 Tăng trưởng dài hạn 2,0% Số cổ phiếu lưu hành triệu 529 Thuế suất dài hạn 20,0% Giá mục tiêu 2015 VND/cp 14.300 * Lãi suất TPCP kỳ hạn 10 năm CÁC THAY ĐỔI LỚN TRONG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ Chỉ tiêu Báo cáo trước Cập nhật Diễn giải Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả HĐSXKD Giá khí đầu vào Được thay đổi để đảm bảo ROE từ mảng kinh doanh ure ở mức 12% Dựa vào tình hình tài sản của DCM thời điểm cuối 2014 Chi phí bán hàng 2,2% doanh thu 3,2% doanh thu DCM tiếp tục đẩy mạnh thị trường Campuchia Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,6% doanh thu 2,8% doanh thu Công ty hạch toán phí quản lý của Tập đoàn vào chi phí của Công ty Các chỉ tiêu trong mô hình định giá Beta 1,07 1,25 Chỉ số beta phản ánh theo tình hình diễn biến theo thị trường hiện tại của giá cổ phiếu DPM và cơ cấu nợ của DCM Thời điểm chiết khấu dòng tiền Cuối năm 2014 Cuối năm 2015 Cập nhật giá cuối năm 2015 CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2014: Kết quả kinh doanh khả quan nhờ vào sự hỗ trợ từ PVN Trong năm 2014, DCM đạt 6.044 tỷ đồng doanh thu thuần, giảm 3,5% (yoy) do: (1). Giá phân bón trên thị trường thế giới và trong nước tiếp tục xu hướng giảm, giá đạm hạt đục của DCM cũng không ngoại lệ, giá bán của DCM ở mức bình quân 7.100 đồng/kg, giảm 11,7% (yoy); (2). Sản lượng tiêu thụ có sự tăng trưởng nhẹ 1,2% ở mức 806 nghìn tấn ure nhờ nhà máy Đạm Cà Mau hoạt động ổn định và chính sách đẩy mạnh phát triển hệ thống phân phối, tăng cường đầu tư cho phát triển thương hiệu để quảng bá sản phẩm trên thị trường. Tuy nhiên, cũng chính vì điều này mà chi phí bán hàng của DCM đã tăng mạnh 40% (yoy). Mặc dù doanh thu thuần có sự sụt giảm nhẹ nhưng biên lợi nhuận của DCM lại cải thiện, từ mức 19,1% lên 24,1% trong năm 2014 nhờ vào sự hỗ trợ của PVN trong việc đảm bảo cho hoạt động ROE mảng kinh doanh ure ở mức 12%. Giá khí đầu vào bình quân của DCM là 4,07 USD/MMBTU trong 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Giá bán đạm Cà Mau Nguồn: FPS dự phóng Nghìn đồng/kg Bloomberg - FPTS|4 HSX:DCM www.fpts.com.vn năm 2014, giảm 38% (yoy) và 40% so với giá khí bình quân trong năm 2014 của DPM. Nhờ đó, trong năm 2014, DCM đã đạt được 821 tỷ đồng LNST, tăng trưởng 54% (yoy), tương ứng với mức EPS đạt 1.550 đồng/cp. Năm 2015: Kịch bản cũ lặp lại Về tổng quan thị trường. Trong năm 2015, nguồn cung trên thị trường phân ure tiếp tục tăng lên và ở trạng thái cung cung vượt quá cầu (2,66 triệu tấn/2,2 triệu tấn) khi các nhà máy là Đạm Ninh Bình sẽ hoạt động hết công suất (560 nghìn tấn so với mức 360 nghìn tấn của 2014), Đạm Hà Bắc sẽ được hoạt động với công suất mới (500 nghìn tấn so với mức 180 nghìn tấn của 2014) sẽ tiếp tục tạo áp lực cạnh tranh đối với thị trường giá ure trong nước. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn cho rằng DCM có khả năng hoàn thành mục tiêu tiêu thụ 800 nghìn tấn do chiến lược phát triển kinh doanh hợp lý và thương hiệu đã được khẳng định trên thị trường, đặc biệt là ở vùng ĐBSCL, tập quán canh tác của nông dân đã dần chuyển sang sử dụng ure hạt đục; khả năng chiếm lĩnh thị phần tại các thị trường mục tiêu ngày được mở rộng, nhất là thị trường tiêu thụ ở Campuchia rất ưa chuộng sản phẩm Đạm Cà Mau và nhu cầu tăng trưởng mạnh trong những năm tới. Nhìn chung, 2 năm qua, tỷ trọng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu của DCM duy trì ở mức tương ứng là 90% và 10%. Theo thông tin công bố, hiện DCM đã ký kết hợp đồng tiêu thụ với một số đại lý cấp 1 tại Campuchia nên dự báo lượng xuất khẩu trực tiếp của DCM sang Campuchia sẽ tiếp tục được cải thiện trong thời gian tới. Đây được coi là động thái quan trọng để giảm áp lực tiêu thụ ure tại thị trường nội địa của DCM trong khi nguồn cung gia tăng và nhiều doanh nghiệp sản xuất phân đạm gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đẩu ra tại các thị trường quốc tế và khu vực Châu Á. Về giá khí đầu vào. Theo cam kết với PVN, giá khí tạm tính cho năm 2015 của DCM sẽ ở mức 3,81 USD/MMBTU, thấp hơn 6,4% so với mức 2014. Nhưng do giá khí đầu vào của DCM trong năm 2015 sẽ tiếp tục được sự hỗ trợ từ PVN sẽ giúp KQKD của DCM được ổn định, chúng tôi dự phóng giá khí đầu vào ở mức 3.8 USD/MMBTU thấp hơn 6,6% (yoy) nhằm bù lại những ảnh hưởng tiêu cực do: (1). Chi phí tài chính 160 tỷ chênh lệch tỷ giá khi tỷ giá VND/USD tăng 2%; (2). Luật thuế VAT mới làm công ty thiệt hại khoảng 300 tỷ đồng. 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2012 2013 2014 Cơ cấu GVHB đạm Cà Mau Chi phí giá khí Chi phí khấu hao GVHB Chi phí khác Nguồn: FPTS tổng hợp 801.000 339.000 250.000 464.000 568.000 3 thị trường mục tiêu DCM Nguồn: DCM, 2014 Thị trường ure Việt Nam và Campuchia (tấn) Bloomberg - FPTS|5 HSX:DCM www.fpts.com.vn Về dự phóng KQKD 2015. Chúng tôi dự phóng trong năm 2015, DCM sẽ đạt 5.790 tỷ đồng doanh thu thuần và 852 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng với mức EPS(F) là 1.600 đồng/cp, tăng 3,8% (yoy) trên những cơ sở sau:  Giá phân bón DCM giảm 5% (theo dự báo của WB) ở mức 6.700 đồng/kg;  Sản lượng tiêu thụ ở mức 800 nghìn tấn khi nhà máy hoạt động ở mức ổn định và sản phẩm của công ty được thị trường trong nước và khu vực đón nhận tích cực. Trong Q.1 đã có những đoàn đối tác từ Ấn Độ, Thái Lan đã sang đặt hàng tại công ty nhưng chưa triển khai giao dịch với họ;  Giá khí đầu vào ở mức 3.8 USD/MMBTU thấp hơn 6,6% (yoy). VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA Về nền nông nghiệp Campuchia. Diện tích Campuchia là 181 nghìn km2, dân số 15,4 triệu người trong năm 2014 với tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2009-2014 là 1,74%, phần lớn diện tích canh tác là đồng bằng; hệ thống thủy lợi chưa phát triển nên việc canh tác, trồng trọt chủ yếu dựa vào thiên nhiên và còn rất nhiều tiềm năng tăng trưởng. Các vùng trồng lúa trọng điểm tập trung ở khu vực Biển Hồ và các tỉnh giáp ranh với biên giới Việt Nam. Campuchia có 2 vụ lúa chính là vụ mùa và vụ đông xuân, vụ hè thu với tổng diện tích canh tác khoảng 3 triệu ha. Nhu cầu tiêu thụ phân bón tập trung vào các tháng 6, 7 và tháng 10, 11 trong năm. Theo thống kê của FAO, định mức sử dụng phân bón bình quân đạt 15-17kg chất dinh dưỡng/ha trong năm 2012, rất thấp so với mức từ 190-200kg chất dinh dưỡng/ha của Việt Nam. Trong khi đó, giai đoạn 2010-2012, gần 37% GDP của Campuchia được đóng góp từ nông nghiệp so với mức 21% của Việt Nam trong năm 2014. Do việc ít sử dụng các loại hóa chất vật tư nông nghiệp; sản lượng lúa đạt 3,5 tấn/ha trong khi chi phí vật tư nông nghiệp đầu vào cao nên đời sống của người nông dân thấp. Nông nghiệp; 36,7 Công nghiệp; 23,5 Dịch vụ; 39,8 Cơ cấu GDP Campuchia GĐ 2010-2012 Nguồn: FAO,2014 Nông nghiệp; 21,3 Công nghiệp; 39,9 Dịch vụ; 38,8 Cơ cấu GDP Việt Nam GĐ 2010-2012 Nguồn: FAO, 2014 Bloomberg - FPTS|6 HSX:DCM www.fpts.com.vn Nguồn: FAO, 2014 Về nhu cầu tiêu thụ phân bón. Nhu cầu tiêu thụ ure của Campuchia đạt 250 nghìn tấn, trong đó nhu cầu ure hạt đục là 80% và nhu cầu ure hạt trong là 20% do tập quán canh tác ưa sử dụng phân đạm hạt đục của nông dân. Dự báo nhu cầu tiêu thụ ure tăng lên trong những năm tới do: (1). Chủ trương tăng cường đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, mở rộng diện tích đất canh tác, trồng trọt, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, thay đổi tập quán canh tác và (2). Chính phủ Campuchia đặt mục tiêu xuất khẩu 1 triệu tấn gạo kể từ năm 2015 nên nhu cầu tiêu thụ ure sẽ tăng mạnh, dự báo đến 2020 đạt 350.000 tấn và đến năm 2025 khoảng 500.000 tấn, gấp đôi so với nhu cầu tiêu thụ hiện nay. Về nguồn cung phân bón. Theo thống kê từ DCM, hiện nguồn ứng ure từ Campuchia chủ yếu là Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan với tỷ trọng lần lượt là 47%, 25%, 20%, trong đó thị phần của DCM ước đạt 42% thị phần ở Campuchia. Việc nhập khẩu ure từ nước ngoài vào Campuchia do 20 công ty lớn nhất thực hiện, trong đó chủ yếu tập trung tại các khu vực ở Phnompenh, Kandal, Takeo và Battambong. Đối với việc xuất khẩu sang thị trường Campuchia, với tỷ trọng xuất khẩu 42% là 105 nghìn tấn thì nguồn phân bón trực tiếp cung cấp sang Campuchia của DCM khoảng 35 nghìn tấn và từ các đại lý Việt Nam hay đường tiểu ngạch xuất khẩu sang khoảng 28%. Điều này có thể thấy rằng, thị trường của DCM không chỉ bó hẹp trong thị trường nội địa mà còn ở thị trường Campuchia, thông qua việc xuất khẩu trực tiếp của DCM và qua đường tiểu ngạch từ các đại lý cấp 1. Với việc ký kết với các đại lý cấp 1 và tăng cường công tác quảng bá tiếp thị tại Campuchia, triển vọng tăng trưởng thị phần của DCM được kỳ vọng sẽ cải thiện trong thời gian tới. Việt Nam; 47% Trung Quốc; 25% Thái Lan; 20% Khác; 8% Cơ cấu nguồn cung urea tại Campuchia Nguồn: DCM, 2014 Bloomberg - FPTS|7 HSX:DCM www.fpts.com.vn Phụ lục: Báo cáo tài chính và dự phóng CĐKT 2014 2015 2016 CĐKT 2014 2015 2016 Doanh thu thuần 6.044.143 5.789.830 5.741.182 Tài sản - Giá vốn hàng bán -4.586.281 -4.209.879 -4.187.287 + Tiền và tương đương 1.951.864 1.413.988 1.411.629 Lợi nhuận gộp 1.457.862 1.579.951 1.553.895 + Đầu tư TC ngắn hạn 3.068.248 3.068.248 3.068.248 - Chi phí bán hàng -192.795 -241.875 -296.554 + Các khoản phải thu 11.017 8.908 8.833 - Chi phí quản lí DN -169.009 -161.898 -160.538 + Hàng tồn kho 230.086 296.269 294.680 Lợi nhuận thuần HĐKD 1.096.058 1.176.178 1.096.804 + Tài sản ngắn hạn khác 111.221 106.541 105.646 - (Lỗ) / lãi tài chính 30.127 -22.983 89.686 Tổng tài sản ngắn hạn 5.372.435 4.893.955 4.889.036 - Lợi nhuận khác 57.569 55.147 54.684 + Tài sản dài hạn 13.545.040 13.640.358 13.688.491 - Chi phí lãi vay -327.650 -313.638 -278.625 + Tài sản dài hạn 10.912.912 9.882.352 8.812.045 Lợi nhuận trước thuế 856.104 894.704 962.549 + Đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 - Thuế TNDN -35.217 -42.621 -86.585 + Tài sản dài hạn khác 167.013 167.013 167.013 LNST 820.887 852.083 875.964 Tổng tài sản dài hạn 11.171.171 10.093.507 9.022.876 - Lợi ích cổ đông thiểu số -1.930 -1.921 -1.975 Tổng Tài sản 16.543.606 14.987.462 13.911.912 LNST của cổ đông CT Mẹ 818.957 850.161 873.989 EPS (đ) 1.547 1.606 1.651 Nợ & Vốn chủ sở hữu EBITDA 2.535.342 2.334.547 2.359.937 + Phải trả ngắn hạn 276.319 329.701 327.931 Khấu hao 1.351.588 1.126.205 1.118.764 + Vay và nợ ngắn hạn 1.254.176 2.680.955 2.338.882 Tăng trưởng doanh thu -3,5% -4,2% -0,8% + Phải trả ngắn hạn khác 2.583.326 615.849 610.674 Tăng trưởng LN HĐKD 14,7% 7,3% -6,7% Nợ ngắn hạn 4.113.821 3.626.504 3.277.487 Tăng trưởng EBIT 22,0% 53,9% 0,6% + Vay và nợ dài hạn 6.739.491 5.482.265 4.433.192 Tăng trưởng EPS - 3,8% 2,8% + Phải trả dài hạn 9.241 10.718 9.710 Chỉ số khả năng sinh lợi 2014 2015 2016 Nợ dài hạn 6.864.998 5.492.983 4.442.902 Tỷ suất lợi nhuận gộp 24,1% 27,3% 27,1% Tổng nợ 10.978.819 9.119.487 7.720.389 Tỷ suất LNST 13,6% 14,7% 15,3% + Cổ phiếu ưu đãi 0 0 0 ROE DuPont 18,3% 14,9% 14,5% + Thặng dư 0 0 0 ROA DuPont 5,3% 5,4% 6,1% + Vốn điều lệ 5.291.149 5.291.149 5.291.149 Tỷ suất EBIT 19,6% 31,5% 31,9% + LN chưa phân phối 10.401 555.955 877.528 LNTT / LNST 95,9% 95,2% 91,0% + Lợi ích cổ đông thiểu số 0 0 0 LNTT / EBIT 72,3% 49,1% 52,5% Vốn chủ sở hữu 5.545.838 5.867.975 6.191.523 Vòng quay tổng tài sản 0,4 0,4 0,4 Tổng cộng nguồn vốn 16.543.606 14.987.462 13.911.912 ROIC 6,1% 6,2% 6,5% Chỉ số hiệu quả vận hành 2014 2015 2016 Lưu chuyển tiền tệ 2014 2015 2016 Số ngày tồn kho 26,1 25,7 25,7 Tiền đầu năm 2.352.894 1.951.864 1.815.504 Số ngày phải thu 0,6 0,6 0,6 Lợi nhuận sau thuế 856.104 894.704 962.549 Số ngày phải trả 26,1 28,6 28,6 + Khấu hao lũy kế 1.351.588 1.126.205 1.118.764 Chỉ số TK/đòn bẩy TC 2014 2015 2016 + Điều chỉnh -49.496 161.569 112.015 CS thanh toán hiện hành 1,31 1,35 1,49 + Thay đổi vốn lưu động 2.121.213 -1.972.015 -5.392 CS thanh toán nhanh 1,25 1,27 1,40 Tiền từ hoạt động KD 4.269.750 27.335 1.897.675 CS thanh toán tiền mặt 0,47 0,39 0,43 + Thanh lý tài sản cố dinh 0 0 0 Nợ / Tài sản 0,48 0,54 0,49 + Chi mua sắm TSCĐ -88.288 -48.541 -48.133 Nợ / Vốn sử dụng 0,59 0,58 0,52 + Tăng (giảm) đầu tư 0 0 0 Nợ / Vốn CSH 1,44 1,39 1,09 + Các hoạt động đầu tư khác 121.048 138.586 201.701 Nợ ngắn hạn / Vốn CSH 0,08 0,18 0,17 Tiền từ hoạt động đầu tư -3.035.488 90.045 153.568 Nợ dài hạn / Vốn CSH 0,41 0,37 0,32 + Cổ tức đã trả -453.867 -423.292 -423.292 Khả năng TT lãi vay 3,61 5,81 6,58 + Tăng (giảm) vốn 921.960 0 0 Định giá 2014 2015 2016 + Thay đổi nợ ngắn hạn 300.000 1.426.779 -342.073 P/E 8,3 8,0 7,8 + Thay đổi nợ dài hạn -2.403.385 -1.257.226 -1.049.073 P/B 1,2 1,2 1,1 + Các hoạt động TC khác 0 0 0 EV / EBITDA 6,2 6,8 6,1 Tiền từ hoạt động TC -1.635.292 169.553 -1.391.146 Giá trị sổ sách 10.476 11.084 11.695 Tổng lưu chuyển tiền tệ -401.030 -136.359 236.804 Tiền cuối năm 1.951.864 1.815.504 2.052.309 Nguồn: FPTS, DCM Đvt: Tỷ đồng Bloomberg - FPTS|8 HSX:DCM www.fpts.com.vn DIỄN GIẢI KHUYẾN NGHỊ Mức khuyến nghị trên dựa vào việc xác định mức chênh lệch giữa giá trị mục tiêu so với giá trị thị trường hiện tại của mỗi cổ phiếu nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư trong thời gian đầu tư 12 tháng kể từ ngày đưa ra khuyến nghị. Mức kỳ vọng 18% được xác định dựa trên mức lãi suất trái phiếu Chính phủ 12 tháng cộng với phần bù rủi ro thị trường cổ phiếu tại Việt Nam. Khuyến nghị Diễn giải Kỳ vọng 12 tháng Mua Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường trên 18% Thêm Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường từ 7% đến 18% Theo dõi Nếu giá mục tiêu so với giá thị trường từ -7% đến 7% Giảm Nếu giá mục tiêu thấp hơngiá thị trường từ -7% đến -18% Bán Nếu giá mục tiêu thấp hơngiá thị trường trên -18% Tuyên bố miễn trách nhiệm Các thông tin và nhận định trong báo cáo này được cung cấp bởi FPTS dựa vào các nguồn thông tin mà FPTS coi là đáng tin cậy, có sẵn và mang tính hợp pháp.Tuy nhiên, chúng tôi không đảm bảo tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này cần lưu ý rằng các nhận định trong báo cáo này mang tính chất chủ quan của chuyên viên phân tích FPTS.Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. FPTS có thể dựa vào các thông tin trong báo cáo này và các thông tin khác để ra quyết định đầu tư của mình mà không bị phụ thuộc vào bất kì ràng buộc nào về mặt pháp lý đối với các thông tin đưa ra. Tại thời điểm thực hiện báo cáo phân tích, FPTS nắm giữ 0 cổ phiếu DCM và chuyên viên phân tích không nắm giữ cổ phiếu nào. Báo cáo này không được phép sao chép, tái tạo, phát hành và phân phối với bất kỳ mục đích nào nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Xin vui lòng ghi rõ nguồn trích dẫn nếu sử dụng các thông tin trong báo cáo này. Các thông tin có liên quan đến chứng khoán khác hoặc các thông tin chi tiết liên quan đến cố phiếu này có thể được xem tại http://ezsearch.fpts.com.vn hoặc sẽ được cung cấp khi có yêu cầu chính thức. Bản quyền © 2010 Công ty chứng khoán FPT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Trụ sở chính Tầng 2- Tòa nhà 71 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội,Việt Nam ĐT: (84.4) 37737070 / 2717171 Fax: (84.4) 37739058 Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh Tầng 3, tòa nhà Bến Thành Times Square, 136 – 138 Lê Thị Hồng Gấm, Q1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam ĐT: (84.8) 62908686 Fax:(84.8) 62910607 Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Chi nhánh Tp.Đà Nẵng 100 Quang Trung, P.Thạch Thang, Quận Hải Châu TP. Đà Nẵng, Việt Nam ĐT: (84.511) 3553666 Fax:(84.511) 3553888BÁO CÁO CẬP NHẬT ĐỊNH GIÁ Đoàn Minh Tin Chuyên viên phân tích Email: tindm@fpts.com.vn Điện thoại: (84) - 86290 8686 - Ext : 7596 Giá hiện tại Giá mục tiêu Tăng/giảm Tỷ suất cổ tức 12.900 14.300 10,8% N/A -18% -7% 0% +7% +18% Bán Giảm Theo dõi Thêm Mua THÊM Thông tin giao dịch 20/05/2015 Giá hiện tại (đ/cp) 12.900 Giá cao nhất 52 tuần (đ/CP) 13.900 Giá thấp nhấp 52 tuần (VND/CP) 12.700 Số lượng CP niêm yết (triệu CP) 529,4 Số lượng CP lưu hành (triệu CP) 529,4 KLGD BQ 1 tháng (CP/ngày) 475.692 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài 1,74% Vốn điều lệ (tỷ VND) 5.294 Vốn hóa (tỷ VND) 6.829 Tổng quan doanh nghiệp Tên CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau Địa chỉ Lô D, Khu Công nghiệp Phường 1, Đường Ngô Quyền, Phường 1, thành phố Cà Mau, Cà Mau Doanh thu chính Sản xuất và kinh doanh phân bón Chi phí chính  Khí đầu vào  Chi phí khấu hao Lợi thế cạnh tranh Thương hiệu duy nhất tại Việt Nam sản xuất phân đạm hạt đục chất lượng cao Rủi ro chính  Biến động giá phân bón  Biến động giá khí đầu vào Danh sách cổ đông Tỷ lệ (%) Nhà nước 75,56 Cổ đông nước ngoài 1,74 Khác 22,70 2015: KỊCH BẢN 2014 LẶP LẠI Chúng tôi cập nhật định giá DCM so với thời điểm IPO với dự phóng trong năm 2015, Đạm Cà Mau (DCM) đạt 5.790 tỷ đồng doanh thu thuần và 852 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng với mức EPS(F) là 1.600 đồng/cp, bằng phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền chúng tôi đưa ra khuyến nghị THÊM đối với DCM với giá mục tiêu 14.300 đồng/cp. KQKD Q.1-2015 tăng trưởng mạnh về lợi nhuận. Trong Q.1- 2015 DCM đã đạt được 1.349 tỷ đồng doanh thu và 331 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng trưởng lần lượt 5,7% và 170% (yoy), tuy nhiên, do kể từ ngày 15/01/2015, công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần nên KQKD của DCM chỉ được tính từ 15/01/2015 đến hết 31/03/2015, ở mức 1.115 tỷ đồng doanh thu thuần và 194 tỷ đồng LNST. Kết quả dựa trên những yếu tố sau: (1). Sản lượng Đạm Cà Mau tiêu thụ đạt 180 nghìn tấn, tăng 8% (yoy); (2). Giá khí đầu vào ở mức thấp do tạm tính ở mức 3,81 USD/MMBTU thấp hơn 6,4% so với mức bình quân năm 2014 là 4,07 USD/MMBTU; (3). Việc dãn khấu hao nhà máy từ 10 lên 12 năm đã làm chi phí khấu hao của DCM giảm bình quân 240 tỷ mỗi năm so với năm 2014. Khả năng có sự xuất hiện của đối tác chiến lược mới. Theo kế hoạch, DCM sẽ bán 24,36% cổ phần cho cổ đông chiến lược, đưa tỷ lệ sở hữu của PVN về mức trên 51%. Mitsui & Co. Ltd. Việt Nam (Mitsui) có mong muốn trở thành đối tác chiến lược của DCM, Mitsui sẽ tham gia tư vấn giúp tăng chuỗi giá trị cũng như hiệu quả của dự án amoniac. Bên cạnh Mitsui, hiện có một số nhà đầu tư trong nước, Hàn Quốc và một số nhà đầu tư khác cũng bày tỏ quan tâm làm cổ đông chiến lược. Tuy nhiên, vẫn cần thêm thời gian để đánh giá về mức độ tiến triển của tiến trình này. KQKD 2015 tiếp tục diễn ra với kịch bản tương tự 2014. Trong năm 2015, thị trường ure trong nước sẽ trong trạng thái cung vượt quá cầu (2,66 triệu tấn/2,2 triệu tấn) khi các nhà máy là Đạm Ninh Bình sẽ hoạt động hết công suất (560 nghìn tấn so với mức 360 nghìn tấn của 2014), Đạm Hà Bắc sẽ hoạt động với công suất mới (500 nghìn tấn so với mức 180 nghìn tấn của 2014) sẽ tiếp tục tạo áp lực cạnh tranh đối với thị trường ure trong nước. Tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ PVN, DCM sẽ nhận được giá khí đầu vào ở mức thấp. Chúng tôi dự phóng DCM sẽ đạt 5.790 tỷ đồng doanh thu thuần, giảm 4,2% (yoy) và 852 tỷ đồng LNST, tăng 3,81% (yoy), tương ứng EPS(F) đạt 1.600 đồng/cp. CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN DẦU KHÍ CÀ MAU (HOSE: DCM) Ngành: Phân bón Ngày 20 tháng 05 năm 2015 Bloomberg - FPTS|2 HSX:DCM www.fpts.com.vn KHUYẾN NGHỊ Thị trường phân đạm Việt Nam dự báo sẽ không có nhiều thay đổi trong những năm tới do nguồn cung vượt cầu. Trên bình diện thế giới, trong giai đoạn 2015-2018, theo Fertercon dự báo tình trạng thừa cung trong khi giá ure ở các thị trường vẫn trong xu thế giảm giá, nhưng mức độ biến động có sự khác biệt ở các thị trường. Nếu tính thêm nhu cầu ure tại Campuchia thì quy mô thị trường tiêu thụ ure của DCM là 2,5 triệu tấn trong đó, nhu cầu tại 3 thị trường mục tiêu hàng đầu của DCM là Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Campuchia là 1,4 triệu tấn. Với công suất sản xuất đạt 800.000 tấn của Nhà máy Đạm Cà Mau thì thị phần tại 3 thị trường mục tiêu trên gần 60%, chưa kể việc DCM tiếp tục tiêu thụ tại Miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Chúng tôi tiến hành định giá cập nhật cổ phiếu DCM dựa trên việc phương pháp định giá thông dụng là phương pháp chiết khấu dòng tiền như báo cáo trước đây trước đã ước tính, chúng tôi cho rằng giá hợp lý cho DCM là 14.300 đồng/cp. Các số liệu tài chính và dự phóng cho giai đoạn 2015–2018F Chỉ tiêu Đơn vị 2014 2015 2016 2017 2018 Doanh thu thuần Tỷ đồng 6.111 5.790 5.741 5.703 5.664 LN gộp Tỷ đồng 1.458 1.580 1.554 1.589 1.522 LNST Tỷ đồng 821 852 876 915 920 EPS Đồng 1.547 1.606 1.651 1.725 1.733 Tăng trưởng DT % -3,50% -4,21% -0,84% -0,67% -0,68% Tăng trưởng LN gộp % 21,69% 8,37% -1,65% 2,25% -4,19% Tăng trưởng LNST % 54,95% 3,81% 2,80% 4,51% 0,47% Tỷ suất lợi nhuận gộp % 24,12% 27,29% 27,07% 27,86% 26,88% ROE % 18,28% 14,93% 14,53% 14,37% 13,67% ROA % 5% 5% 6% 7% 7% BVPS Đồng 10.476 11.084 11.695 12.370 13.052 P/E Lần 9,4 9,0 8,8 8,4 8,4 P/B Lần 1,4 1,3 1,2 1,2 1,1 CẬP NHẬT KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ Chúng tôi sử dụng mô hình định giá 2 giai đoạn: (1). Trong cam kết của PVN về giá khí đầu vào khi mức ROE từ mảng kinh doanh ure là 12%/năm từ 2015-2018 và (2). Giai đoạn từ 2019 trở đi khi giá khí đầu vào được được thả nổi biến động theo giá dầu FO trên thị trường thế giới. Giá kì vọng 12 tháng tới đối với DCM là 14.300 đồng. Bloomberg - FPTS|3 HSX:DCM www.fpts.com.vn Giả định mô hình Giá trị Tổng hợp định giá Đơn vị Giá trị Ke 2015 18,35% Thời gian dự phóng năm 5 CP sử dụng nợ 2015 3,5% Tổng hiện giá dòng tiền tỷ 1.649 Lãi suất phi rủi ro* 6,65% Giá trị dòng tiền cuối tỷ 106 Phần bù rủi ro 5,0% Tiền và các khoảng tương đương tiền tỷ 5,020 Hệ số Beta 2015 1,25 Giá trị vốn cổ phần tỷ 6.775 Tăng trưởng dài hạn 2,0% Số cổ phiếu lưu hành triệu 529 Thuế suất dài hạn 20,0% Giá mục tiêu 2015 VND/cp 14.300 * Lãi suất TPCP kỳ hạn 10 năm CÁC THAY ĐỔI LỚN TRONG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ Chỉ tiêu Báo cáo trước Cập nhật Diễn giải Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả HĐSXKD Giá khí đầu vào Được thay đổi để đảm bảo ROE từ mảng kinh doanh ure ở mức 12% Dựa vào tình hình tài sản của DCM thời điểm cuối 2014 Chi phí bán hàng 2,2% doanh thu 3,2% doanh thu DCM tiếp tục đẩy mạnh thị trường Campuchia Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,6% doanh thu 2,8% doanh thu Công ty hạch toán phí quản lý của Tập đoàn vào chi phí của Công ty Các chỉ tiêu trong mô hình định giá Beta 1,07 1,25 Chỉ số beta phản ánh theo tình hình diễn biến theo thị trường hiện tại của giá cổ phiếu DPM và cơ cấu nợ của DCM Thời điểm chiết khấu dòng tiền Cuối năm 2014 Cuối năm 2015 Cập nhật giá cuối năm 2015 CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2014: Kết quả kinh doanh khả quan nhờ vào sự hỗ trợ từ PVN Trong năm 2014, DCM đạt 6.044 tỷ đồng doanh thu thuần, giảm 3,5% (yoy) do: (1). Giá phân bón trên thị trường thế giới và trong nước tiếp tục xu hướng giảm, giá đạm hạt đục của DCM cũng không ngoại lệ, giá bán của DCM ở mức bình quân 7.100 đồng/kg, giảm 11,7% (yoy); (2). Sản lượng tiêu thụ có sự tăng trưởng nhẹ 1,2% ở mức 806 nghìn tấn ure nhờ nhà máy Đạm Cà Mau hoạt động ổn định và chính sách đẩy mạnh phát triển hệ thống phân phối, tăng cường đầu tư cho phát triển thương hiệu để quảng bá sản phẩm trên thị trường. Tuy nhiên, cũng chính vì điều này mà chi phí bán hàng của DCM đã tăng mạnh 40% (yoy). Mặc dù doanh thu thuần có sự sụt giảm nhẹ nhưng biên lợi nhuận của DCM lại cải thiện, từ mức 19,1% lên 24,1% trong năm 2014 nhờ vào sự hỗ trợ của PVN trong việc đảm bảo cho hoạt động ROE mảng kinh doanh ure ở mức 12%. Giá khí đầu vào bình quân của DCM là 4,07 USD/MMBTU trong 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Giá bán đạm Cà Mau Nguồn: FPS dự phóng Nghìn đồng/kg Bloomberg - FPTS|4 HSX:DCM www.fpts.com.vn năm 2014, giảm 38% (yoy) và 40% so với giá khí bình quân trong năm 2014 của DPM. Nhờ đó, trong năm 2014, DCM đã đạt được 821 tỷ đồng LNST, tăng trưởng 54% (yoy), tương ứng với mức EPS đạt 1.550 đồng/cp. Năm 2015: Kịch bản cũ lặp lại Về tổng quan thị trường. Trong năm 2015, nguồn cung trên thị trường phân ure tiếp tục tăng lên và ở trạng thái cung cung vượt quá cầu (2,66 triệu tấn/2,2 triệu tấn) khi các nhà máy là Đạm Ninh Bình sẽ hoạt động hết công suất (560 nghìn tấn so với mức 360 nghìn tấn của 2014), Đạm Hà Bắc sẽ được hoạt động với công suất mới (500 nghìn tấn so với mức 180 nghìn tấn của 2014) sẽ tiếp tục tạo áp lực cạnh tranh đối với thị trường giá ure trong nước. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn cho rằng DCM có khả năng hoàn thành mục tiêu tiêu thụ 800 nghìn tấn do chiến lược phát triển kinh doanh hợp lý và thương hiệu đã được khẳng định trên thị trường, đặc biệt là ở vùng ĐBSCL, tập quán canh tác của nông dân đã dần chuyển sang sử dụng ure hạt đục; khả năng chiếm lĩnh thị phần tại các thị trường mục tiêu ngày được mở rộng, nhất là thị trường tiêu thụ ở Campuchia rất ưa chuộng sản phẩm Đạm Cà Mau và nhu cầu tăng trưởng mạnh trong những năm tới. Nhìn chung, 2 năm qua, tỷ trọng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu của DCM duy trì ở mức tương ứng là 90% và 10%. Theo thông tin công bố, hiện DCM đã ký kết hợp đồng tiêu thụ với một số đại lý cấp 1 tại Campuchia nên dự báo lượng xuất khẩu trực tiếp của DCM sang Campuchia sẽ tiếp tục được cải thiện trong thời gian tới. Đây được coi là động thái quan trọng để giảm áp lực tiêu thụ ure tại thị trường nội địa của DCM trong khi nguồn cung gia tăng và nhiều doanh nghiệp sản xuất phân đạm gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đẩu ra tại các thị trường quốc tế và khu vực Châu Á. Về giá khí đầu vào. Theo cam kết với PVN, giá khí tạm tính cho năm 2015 của DCM sẽ ở mức 3,81 USD/MMBTU, thấp hơn 6,4% so với mức 2014. Nhưng do giá khí đầu vào của DCM trong năm 2015 sẽ tiếp tục được sự hỗ trợ từ PVN sẽ giúp KQKD của DCM được ổn định, chúng tôi dự phóng giá khí đầu vào ở mức 3.8 USD/MMBTU thấp hơn 6,6% (yoy) nhằm bù lại những ảnh hưởng tiêu cực do: (1). Chi phí tài chính 160 tỷ chênh lệch tỷ giá khi tỷ giá VND/USD tăng 2%; (2). Luật thuế VAT mới làm công ty thiệt hại khoảng 300 tỷ đồng. 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2012 2013 2014 Cơ cấu GVHB đạm Cà Mau Chi phí giá khí Chi phí khấu hao GVHB Chi phí khác Nguồn: FPTS tổng hợp 801.000 339.000 250.000 464.000 568.000 3 thị trường mục tiêu DCM Nguồn: DCM, 2014 Thị trường ure Việt Nam và Campuchia (tấn) Bloomberg - FPTS|5 HSX:DCM www.fpts.com.vn Về dự phóng KQKD 2015. Chúng tôi dự phóng trong năm 2015, DCM sẽ đạt 5.790 tỷ đồng doanh thu thuần và 852 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng với mức EPS(F) là 1.600 đồng/cp, tăng 3,8% (yoy) trên những cơ sở sau:  Giá phân bón DCM giảm 5% (theo dự báo của WB) ở mức 6.700 đồng/kg;  Sản lượng tiêu thụ ở mức 800 nghìn tấn khi nhà máy hoạt động ở mức ổn định và sản phẩm của công ty được thị trường trong nước và khu vực đón nhận tích cực. Trong Q.1 đã có những đoàn đối tác từ Ấn Độ, Thái Lan đã sang đặt hàng tại công ty nhưng chưa triển khai giao dịch với họ;  Giá khí đầu vào ở mức 3.8 USD/MMBTU thấp hơn 6,6% (yoy). VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA Về nền nông nghiệp Campuchia. Diện tích Campuchia là 181 nghìn km2, dân số 15,4 triệu người trong năm 2014 với tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2009-2014 là 1,74%, phần lớn diện tích canh tác là đồng bằng; hệ thống thủy lợi chưa phát triển nên việc canh tác, trồng trọt chủ yếu dựa vào thiên nhiên và còn rất nhiều tiềm năng tăng trưởng. Các vùng trồng lúa trọng điểm tập trung ở khu vực Biển Hồ và các tỉnh giáp ranh với biên giới Việt Nam. Campuchia có 2 vụ lúa chính là vụ mùa và vụ đông xuân, vụ hè thu với tổng diện tích canh tác khoảng 3 triệu ha. Nhu cầu tiêu thụ phân bón tập trung vào các tháng 6, 7 và tháng 10, 11 trong năm. Theo thống kê của FAO, định mức sử dụng phân bón bình quân đạt 15-17kg chất dinh dưỡng/ha trong năm 2012, rất thấp so với mức từ 190-200kg chất dinh dưỡng/ha của Việt Nam. Trong khi đó, giai đoạn 2010-2012, gần 37% GDP của Campuchia được đóng góp từ nông nghiệp so với mức 21% của Việt Nam trong năm 2014. Do việc ít sử dụng các loại hóa chất vật tư nông nghiệp; sản lượng lúa đạt 3,5 tấn/ha trong khi chi phí vật tư nông nghiệp đầu vào cao nên đời sống của người nông dân thấp. Nông nghiệp; 36,7 Công nghiệp; 23,5 Dịch vụ; 39,8 Cơ cấu GDP Campuchia GĐ 2010-2012 Nguồn: FAO,2014 Nông nghiệp; 21,3 Công nghiệp; 39,9 Dịch vụ; 38,8 Cơ cấu GDP Việt Nam GĐ 2010-2012 Nguồn: FAO, 2014 Bloomberg - FPTS|6 HSX:DCM www.fpts.com.vn Nguồn: FAO, 2014 Về nhu cầu tiêu thụ phân bón. Nhu cầu tiêu thụ ure của Campuchia đạt 250 nghìn tấn, trong đó nhu cầu ure hạt đục là 80% và nhu cầu ure hạt trong là 20% do tập quán canh tác ưa sử dụng phân đạm hạt đục của nông dân. Dự báo nhu cầu tiêu thụ ure tăng lên trong những năm tới do: (1). Chủ trương tăng cường đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, mở rộng diện tích đất canh tác, trồng trọt, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, thay đổi tập quán canh tác và (2). Chính phủ Campuchia đặt mục tiêu xuất khẩu 1 triệu tấn gạo kể từ năm 2015 nên nhu cầu tiêu thụ ure sẽ tăng mạnh, dự báo đến 2020 đạt 350.000 tấn và đến năm 2025 khoảng 500.000 tấn, gấp đôi so với nhu cầu tiêu thụ hiện nay. Về nguồn cung phân bón. Theo thống kê từ DCM, hiện nguồn ứng ure từ Campuchia chủ yếu là Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan với tỷ trọng lần lượt là 47%, 25%, 20%, trong đó thị phần của DCM ước đạt 42% thị phần ở Campuchia. Việc nhập khẩu ure từ nước ngoài vào Campuchia do 20 công ty lớn nhất thực hiện, trong đó chủ yếu tập trung tại các khu vực ở Phnompenh, Kandal, Takeo và Battambong. Đối với việc xuất khẩu sang thị trường Campuchia, với tỷ trọng xuất khẩu 42% là 105 nghìn tấn thì nguồn phân bón trực tiếp cung cấp sang Campuchia của DCM khoảng 35 nghìn tấn và từ các đại lý Việt Nam hay đường tiểu ngạch xuất khẩu sang khoảng 28%. Điều này có thể thấy rằng, thị trường của DCM không chỉ bó hẹp trong thị trường nội địa mà còn ở thị trường Campuchia, thông qua việc xuất khẩu trực tiếp của DCM và qua đường tiểu ngạch từ các đại lý cấp 1. Với việc ký kết với các đại lý cấp 1 và tăng cường công tác quảng bá tiếp thị tại Campuchia, triển vọng tăng trưởng thị phần của DCM được kỳ vọng sẽ cải thiện trong thời gian tới. Việt Nam; 47% Trung Quốc; 25% Thái Lan; 20% Khác; 8% Cơ cấu nguồn cung urea tại Campuchia Nguồn: DCM, 2014 Bloomberg - FPTS|7 HSX:DCM www.fpts.com.vn Phụ lục: Báo cáo tài chính và dự phóng CĐKT 2014 2015 2016 CĐKT 2014 2015 2016 Doanh thu thuần 6.044.143 5.789.830 5.741.182 Tài sản - Giá vốn hàng bán -4.586.281 -4.209.879 -4.187.287 + Tiền và tương đương 1.951.864 1.413.988 1.411.629 Lợi nhuận gộp 1.457.862 1.579.951 1.553.895 + Đầu tư TC ngắn hạn 3.068.248 3.068.248 3.068.248 - Chi phí bán hàng -192.795 -241.875 -296.554 + Các khoản phải thu 11.017 8.908 8.833 - Chi phí quản lí DN -169.009 -161.898 -160.538 + Hàng tồn kho 230.086 296.269 294.680 Lợi nhuận thuần HĐKD 1.096.058 1.176.178 1.096.804 + Tài sản ngắn hạn khác 111.221 106.541 105.646 - (Lỗ) / lãi tài chính 30.127 -22.983 89.686 Tổng tài sản ngắn hạn 5.372.435 4.893.955 4.889.036 - Lợi nhuận khác 57.569 55.147 54.684 + Tài sản dài hạn 13.545.040 13.640.358 13.688.491 - Chi phí lãi vay -327.650 -313.638 -278.625 + Tài sản dài hạn 10.912.912 9.882.352 8.812.045 Lợi nhuận trước thuế 856.104 894.704 962.549 + Đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 - Thuế TNDN -35.217 -42.621 -86.585 + Tài sản dài hạn khác 167.013 167.013 167.013 LNST 820.887 852.083 875.964 Tổng tài sản dài hạn 11.171.171 10.093.507 9.022.876 - Lợi ích cổ đông thiểu số -1.930 -1.921 -1.975 Tổng Tài sản 16.543.606 14.987.462 13.911.912 LNST của cổ đông CT Mẹ 818.957 850.161 873.989 EPS (đ) 1.547 1.606 1.651 Nợ & Vốn chủ sở hữu EBITDA 2.535.342 2.334.547 2.359.937 + Phải trả ngắn hạn 276.319 329.701 327.931 Khấu hao 1.351.588 1.126.205 1.118.764 + Vay và nợ ngắn hạn 1.254.176 2.680.955 2.338.882 Tăng trưởng doanh thu -3,5% -4,2% -0,8% + Phải trả ngắn hạn khác 2.583.326 615.849 610.674 Tăng trưởng LN HĐKD 14,7% 7,3% -6,7% Nợ ngắn hạn 4.113.821 3.626.504 3.277.487 Tăng trưởng EBIT 22,0% 53,9% 0,6% + Vay và nợ dài hạn 6.739.491 5.482.265 4.433.192 Tăng trưởng EPS - 3,8% 2,8% + Phải trả dài hạn 9.241 10.718 9.710 Chỉ số khả năng sinh lợi 2014 2015 2016 Nợ dài hạn 6.864.998 5.492.983 4.442.902 Tỷ suất lợi nhuận gộp 24,1% 27,3% 27,1% Tổng nợ 10.978.819 9.119.487 7.720.389 Tỷ suất LNST 13,6% 14,7% 15,3% + Cổ phiếu ưu đãi 0 0 0 ROE DuPont 18,3% 14,9% 14,5% + Thặng dư 0 0 0 ROA DuPont 5,3% 5,4% 6,1% + Vốn điều lệ 5.291.149 5.291.149 5.291.149 Tỷ suất EBIT 19,6% 31,5% 31,9% + LN chưa phân phối 10.401 555.955 877.528 LNTT / LNST 95,9% 95,2% 91,0% + Lợi ích cổ đông thiểu số 0 0 0 LNTT / EBIT 72,3% 49,1% 52,5% Vốn chủ sở hữu 5.545.838 5.867.975 6.191.523 Vòng quay tổng tài sản 0,4 0,4 0,4 Tổng cộng nguồn vốn 16.543.606 14.987.462 13.911.912 ROIC 6,1% 6,2% 6,5% Chỉ số hiệu quả vận hành 2014 2015 2016 Lưu chuyển tiền tệ 2014 2015 2016 Số ngày tồn kho 26,1 25,7 25,7 Tiền đầu năm 2.352.894 1.951.864 1.815.504 Số ngày phải thu 0,6 0,6 0,6 Lợi nhuận sau thuế 856.104 894.704 962.549 Số ngày phải trả 26,1 28,6 28,6 + Khấu hao lũy kế 1.351.588 1.126.205 1.118.764 Chỉ số TK/đòn bẩy TC 2014 2015 2016 + Điều chỉnh -49.496 161.569 112.015 CS thanh toán hiện hành 1,31 1,35 1,49 + Thay đổi vốn lưu động 2.121.213 -1.972.015 -5.392 CS thanh toán nhanh 1,25 1,27 1,40 Tiền từ hoạt động KD 4.269.750 27.335 1.897.675 CS thanh toán tiền mặt 0,47 0,39 0,43 + Thanh lý tài sản cố dinh 0 0 0 Nợ / Tài sản 0,48 0,54 0,49 + Chi mua sắm TSCĐ -88.288 -48.541 -48.133 Nợ / Vốn sử dụng 0,59 0,58 0,52 + Tăng (giảm) đầu tư 0 0 0 Nợ / Vốn CSH 1,44 1,39 1,09 + Các hoạt động đầu tư khác 121.048 138.586 201.701 Nợ ngắn hạn / Vốn CSH 0,08 0,18 0,17 Tiền từ hoạt động đầu tư -3.035.488 90.045 153.568 Nợ dài hạn / Vốn CSH 0,41 0,37 0,32 + Cổ tức đã trả -453.867 -423.292 -423.292 Khả năng TT lãi vay 3,61 5,81 6,58 + Tăng (giảm) vốn 921.960 0 0 Định giá 2014 2015 2016 + Thay đổi nợ ngắn hạn 300.000 1.426.779 -342.073 P/E 8,3 8,0 7,8 + Thay đổi nợ dài hạn -2.403.385 -1.257.226 -1.049.073 P/B 1,2 1,2 1,1 + Các hoạt động TC khác 0 0 0 EV / EBITDA 6,2 6,8 6,1 Tiền từ hoạt động TC -1.635.292 169.553 -1.391.146 Giá trị sổ sách 10.476 11.084 11.695 Tổng lưu chuyển tiền tệ -401.030 -136.359 236.804 Tiền cuối năm 1.951.864 1.815.504 2.052.309 Nguồn: FPTS, DCM Đvt: Tỷ đồng Bloomberg - FPTS|8 HSX:DCM www.fpts.com.vn DIỄN GIẢI KHUYẾN NGHỊ Mức khuyến nghị trên dựa vào việc xác định mức chênh lệch giữa giá trị mục tiêu so với giá trị thị trường hiện tại của mỗi cổ phiếu nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư trong thời gian đầu tư 12 tháng kể từ ngày đưa ra khuyến nghị. Mức kỳ vọng 18% được xác định dựa trên mức lãi suất trái phiếu Chính phủ 12 tháng cộng với phần bù rủi ro thị trường cổ phiếu tại Việt Nam. Khuyến nghị Diễn giải Kỳ vọng 12 tháng Mua Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường trên 18% Thêm Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường từ 7% đến 18% Theo dõi Nếu giá mục tiêu so với giá thị trường từ -7% đến 7% Giảm Nếu giá mục tiêu thấp hơngiá thị trường từ -7% đến -18% Bán Nếu giá mục tiêu thấp hơngiá thị trường trên -18% Tuyên bố miễn trách nhiệm Các thông tin và nhận định trong báo cáo này được cung cấp bởi FPTS dựa vào các nguồn thông tin mà FPTS coi là đáng tin cậy, có sẵn và mang tính hợp pháp.Tuy nhiên, chúng tôi không đảm bảo tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này cần lưu ý rằng các nhận định trong báo cáo này mang tính chất chủ quan của chuyên viên phân tích FPTS.Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. FPTS có thể dựa vào các thông tin trong báo cáo này và các thông tin khác để ra quyết định đầu tư của mình mà không bị phụ thuộc vào bất kì ràng buộc nào về mặt pháp lý đối với các thông tin đưa ra. Tại thời điểm thực hiện báo cáo phân tích, FPTS nắm giữ 0 cổ phiếu DCM và chuyên viên phân tích không nắm giữ cổ phiếu nào. Báo cáo này không được phép sao chép, tái tạo, phát hành và phân phối với bất kỳ mục đích nào nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Xin vui lòng ghi rõ nguồn trích dẫn nếu sử dụng các thông tin trong báo cáo này. Các thông tin có liên quan đến chứng khoán khác hoặc các thông tin chi tiết liên quan đến cố phiếu này có thể được xem tại http://ezsearch.fpts.com.vn hoặc sẽ được cung cấp khi có yêu cầu chính thức. Bản quyền © 2010 Công ty chứng khoán FPT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Trụ sở chính Tầng 2- Tòa nhà 71 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội,Việt Nam ĐT: (84.4) 37737070 / 2717171 Fax: (84.4) 37739058 Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh Tầng 3, tòa nhà Bến Thành Times Square, 136 – 138 Lê Thị Hồng Gấm, Q1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam ĐT: (84.8) 62908686 Fax:(84.8) 62910607 Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Chi nhánh Tp.Đà Nẵng 100 Quang Trung, P.Thạch Thang, Quận Hải Châu TP. Đà Nẵng, Việt Nam ĐT: (84.511) 3553666 Fax:(84.511) 3553888
  7. Tieuacma

    Tieuacma Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    05/03/2015
    Đã được thích:
    544
    LCG thi cu tu tu. Cho QH bieu quyet xong vu San bay LT nhe. Se ve menh gia truoc 25.6

    Nghe giang ho don the:)
    uctkaka thích bài này.
    Tieuacma đã loan bài này
  8. Quocanh2010

    Quocanh2010 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    07/05/2015
    Đã được thích:
    19
    DCM NHE
  9. tungbrokerhp

    tungbrokerhp Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    02/06/2014
    Đã được thích:
    868
    Đi đâu loanh quanh cho đời mỏi mệt, hotgirl ngay trước mặt mà cứ chạy nhảy làm gì...15 mới phù hợp với tin Sân bay LT + LNo khủng mà những tin đó thì chắc chắn rồi, giờ giá 8.5 quá đẹp cho cuộc tình
    uctkaka thích bài này.
  10. uctkaka

    uctkaka Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    24/08/2006
    Đã được thích:
    1.794
    Vote

Chia sẻ trang này