Phổ biến kiến thức !

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi TatooGirl, 29/05/2008.

2288 người đang online, trong đó có 915 thành viên. 09:03 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 0 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 0)
Chủ đề này đã có 491 lượt đọc và 2 bài trả lời
  1. TatooGirl

    TatooGirl Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    30/05/2007
    Đã được thích:
    4.716
    Phổ biến kiến thức !

    Quốc hội Việt Nam là một cơ quan quan trọng trong hệ thống chính trị Việt Nam, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam và là cơ quan quyền lực Nhà nuớc cao nhất của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Cơ quan này có ba chức năng chính:

    1. Lập pháp
    2. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
    3. Giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước.

    Thành phần nhân sự của cơ quan này là các đại biểu quốc hội Việt Nam, do cử tri Việt Nam bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Các đại biểu được bầu chịu trách nhiệm trước cử tri bầu ra mình và trước cử tri cả nước. Thông qua các đại biểu và thông qua quốc hội, nhân dân Việt Nam sử dụng quyền lực của mình để định đoạt các vấn đề của đất nước.

    Theo hiến pháp và luật pháp nhà nước, các đại biểu quốc hội không có nghĩa vụ phải tuân theo các chỉ thị của **********************. Tuy nhiên, chủ tịch Quốc hội được đề cử bởi Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương ********************** và phần lớn các đại biểu quốc hội là đảng viên của ********************** (hiện nay là khoảng 90%)[1] và họ phải tuân thủ các chỉ thị của đảng. Do đó, Quốc hội Việt Nam không có được sự độc lập khỏi ********************** khi quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. Hơn nữa, Đảng Cộng sản đang nắm quyền hành pháp lại chiếm tỷ lệ lớn như vậy trong cơ quan lập pháp là Quốc hội thì rất dễ gây ra tình trạng vi hiến như chế độ hộ khẩu[2], và không tuân thủ một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa như đã nêu trong Hiến pháp 1992. [cần dẫn chứng]

    Các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của quốc hội Việt Nam được quy định theo Điều 84 trong Hiến pháp Việt Nam. Quốc hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số. Cơ quan này có các đơn vị trực thuộc là Uỷ ban thường vụ Quốc hội Việt Nam và Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội Việt Nam.
    Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh công bố Hiến pháp Việt Nam 1959 của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
    Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh công bố Hiến pháp Việt Nam 1959 của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

    Quốc hội Việt Nam họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ do Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập. Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể triệu tập phiên họp bất thường theo quyết định của mình, hoặc khi *************, Thủ tướng Chính phủ hoặc khi có ít nhất 1/3 tổng số Đại biểu Quốc hội yêu cầu. Các cuộc họp của Quốc hội đều công khai, một số được truyền hình trực tiếp, phát sóng toàn quốc và ra nước ngoài. Quốc hội Việt Nam cũng có thể họp kín theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, *************, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội. Thành viên của Chính phủ không phải là đại biểu Quốc hội được mời tham dự các phiên họp toàn thể của Quốc hội. Đại diện cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan báo chí, công dân và khách quốc tế có thể được mời dự các phiên họp công khai của Quốc hội.

    Chức vụ đứng đầu Quốc hội Việt Nam là Chủ tịch Quốc hội, hiện do Nguyễn Phú Trọng đảm nhiệm.

    Quốc hội Việt Nam hiện nay là thành viên của Liên minh Nghị viện thế giới (IPU), Liên minh Nghị viện Hiệp hội các nước ASEAN (AIPO), Liên minh Nghị viện Cộng đồng Pháp ngữ (APF), là thành viên sáng lập Diễn đàn Nghị sĩ các nước châu Á - Thái Bình Dương (APPF), Tổ chức Liên nghị viện các nước châu Á vì Hoà bình (AAPP).
    Mục lục
    [giấu]

    * 1 Lịch sử
    o 1.1 Khóa I (1946-1960)
    o 1.2 Khóa II (1960-1964)
    o 1.3 Khóa III (1964-1971)
    o 1.4 Khóa IV (1971-1975)
    o 1.5 Khóa V (1975-1976)
    o 1.6 Khóa VI (1976-1981)
    o 1.7 Khóa VII (1981-1987)
    o 1.8 Khóa VIII (1987-1992)
    o 1.9 Khóa IX (1992-1997)
    o 1.10 Khóa X (1997-2002)
    o 1.11 Khóa XI (2002-2007)
    o 1.12 Khóa XII (2007-2012)
    * 2 Danh sách các Chủ tịch Quốc hội
    * 3 Tổ chức của Quốc hội
    * 4 Tham khảo
    * 5 Xem thêm
    * 6 Liên kết ngoài

    [sửa] Lịch sử

    Quốc hội Việt Nam hiện nay, ra đời cùng nhà nước này sau cuộc tổng tuyển cử ngày 6 tháng 1 năm 1946. Từ đó đến nay, cơ quan này đã trải qua 11 khóa làm việc, với 8 đời Chủ tịch Quốc hội.

    [sửa] Khóa I (1946-1960)

    Quốc hội khóa này từng được gọi là Quốc dân Đại hội. Bầu ngày 6 tháng 1 năm 1946. Gồm 403 đại biểu (333 đại biểu được bầu, 70 ghế theo đề nghị của Hồ Chí Minh dành cho người của Việt Nam Quốc dân Đảng và Việt Nam Cách mạng Đồng minh Hội), những đại biểu không qua bầu cử được gọi là đại biểu "truy nhận".

    Kỳ họp thứ nhất (2 tháng 3 năm 1946) công nhận: Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, Kháng chiến ủy viên hội do Võ Nguyên Giáp làm Chủ tịch, Vĩnh Thụy làm Cố vấn tối cao, Ban dự thảo Hiến pháp gồm 11 thành viên.

    Quốc hội khóa I đã thông qua hiến pháp đầu tiên (Hiến pháp 1946) ngày 9 tháng 11 năm 1946, thông qua Hiến pháp sửa đổi (Hiến pháp 1959) ngày 31 tháng 12 năm 1959.

    Ban hành sắc lệnh cải cách ruộng đất và phê chuẩn Hiệp định Geneva.

    [sửa] Khóa II (1960-1964)

    Bầu ngày 8 tháng 5 năm 1960. Gồm 453 đại biểu (362 đại biểu được bầu, 91 đại biểu khóa I của Miền Nam được lưu nhiệm).

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 6 đến 15 tháng 7 năm 1960) bầu ************* (Hồ Chí Minh), Phó ************* (Tôn Đức Thắng) và Thủ tướng (Phạm Văn Đồng).

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm 21 ủy viên chính thức, 5 ủy viên dự khuyết.

    [sửa] Khóa III (1964-1971)

    Bầu ngày 26 tháng 4 năm 1964. Gồm 453 đại biểu (366 đại biểu được bầu, 87 đại biểu khóa I của Miền Nam được lưu nhiệm).

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 3 tháng 7 năm 1964) bầu ************* (Hồ Chí Minh), Phó ************* (Tôn Đức Thắng) và Thủ tướng (Phạm Văn Đồng).

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm 23 ủy viên chính thức, 3 ủy viên dự khuyết.

    [sửa] Khóa IV (1971-1975)

    Bầu ngày 11 tháng 4 năm 1971. Bầu 420 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 6 đến ngày 10 tháng 6 năm 1971) bầu ************* (Tôn Đức Thắng), Phó ************* (Nguyễn Lương Bằng) và Thủ tướng (Phạm Văn Đồng).

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm 24 ủy viên chính thức, 3 ủy viên dự khuyết.

    [sửa] Khóa V (1975-1976)

    Bầu ngày 6 tháng 4 năm 1975. Bầu 424 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 6 năm 1975) bầu ************* (Tôn Đức Thắng), Phó ************* (Nguyễn Lương Bằng) và Thủ tướng (Phạm Văn Đồng).

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm 19 ủy viên chính thức, 3 ủy viên dự khuyết.

    [sửa] Khóa VI (1976-1981)

    Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất. Bầu ngày 25 tháng 4 năm 1976. Bầu 492 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 24 tháng 6 đến ngày 3 tháng 7 năm 1976) bầu ************* (Tôn Đức Thắng), 2 Phó ************* (Nguyễn Lương Bằng và Nguyễn Hữu Thọ), Thủ tướng (Phạm Văn Đồng). Cũng tại kỳ họp này, ngày 2 tháng 7 năm 1976, Quốc hội đã quyết định đổi tên nước thành Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm 21 ủy viên chính thức, 2 ủy viên dự khuyết.

    Thông qua Hiến pháp 1980 tại kỳ họp 7 ngày 18 tháng 12 năm 1980.

    [sửa] Khóa VII (1981-1987)

    Bầu ngày 26 tháng 4 năm 1981. Bầu 496 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 24 tháng 6 đến ngày 4 tháng 7 năm 1981) bầu Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (Trường Chinh) và Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (Phạm Văn Đồng).

    Hội đồng Nhà nước gồm 12 thành viên đảm nhận chức năng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội.

    [sửa] Khóa VIII (1987-1992)

    Bầu ngày 19 tháng 4 năm 1987. Bầu 496 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 17 đến ngày 22 tháng 6 năm 1987) bầu Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (Võ Chí Công) và Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (Phạm Hùng).

    Hội đồng Nhà nước gồm 15 thành viên.

    Thông qua Hiến pháp 1992 tại kỳ họp 11 ngày 15 tháng 4 năm 1992.

    [sửa] Khóa IX (1992-1997)

    Bầu ngày 19 tháng 7 năm 1992. Bầu 395 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 19 tháng 9 đến ngày 8 tháng 10 năm 1992) bầu ************* (Lê Đức Anh), Phó ************* (Nguyễn Thị Bình) và Thủ tướng (Võ Văn Kiệt).

    Quay trở lại mô hình Ủy ban Thường vụ Quốc hội: gồm 13 ủy viên. Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội do Vũ Mão làm trưởng đoàn.

    [sửa] Khóa X (1997-2002)

    Bầu ngày 20 tháng 7 năm 1997. Bầu 450 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 20 đến ngày 29 tháng 9 năm 1997) bầu ************* (Trần Đức Lương), Phó ************* (Nguyễn Thị Bình) và Thủ tướng (Phan Văn Khải).

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội: gồm 8 ủy viên. Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội do Vũ Mão làm trưởng đoàn.

    [sửa] Khóa XI (2002-2007)

    Bầu ngày 19 tháng 5 năm 2002. Bầu 498 đại biểu.

    Kỳ họp thứ nhất (từ ngày 19 tháng 7 đến ngày 12 tháng 8 năm 2002) bầu ************* (Trần Đức Lương), Phó ************* (Trương Mỹ Hoa) và Thủ tướng (Phan Văn Khải).

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội: gồm 9 ủy viên. Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội do Bùi Ngọc Thanh làm trưởng đoàn.

    Kỳ họp thứ 9 (đến ngày 29 tháng 6 năm 2006) bầu Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng, ************* ***************** và Thủ tướng ***************.

    [sửa] Khóa XII (2007-2012)

    Bài chi tiết: Quốc hội Việt Nam khóa XII

    Bầu ngày 20 tháng 5 năm 2007. Bầu được 493 đại biểu.

    [sửa] Danh sách các Chủ tịch Quốc hội
    Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
    1 Nguyễn Văn Tố 2 tháng 3, 1946 8 tháng 11, 1946 Trưởng ban Thường trực Quốc hội
    2 Bùi Bằng Đoàn 9 tháng 11, 1946 13 tháng 4, 1955 (mất) Trưởng ban Thường trực Quốc hội
    3 Tôn Đức Thắng 20 tháng 9, 1955 15 tháng 7, 1960 Trưởng ban Thường trực Quốc hội (trước đó là Quyền Trưởng ban)
    4 Trường Chinh 15 tháng 7, 1960 11 tháng 4, 1971 Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Trường Chinh 11 tháng 4, 1971 4 tháng 7, 1981 Chủ tịch Quốc hội
    5 Nguyễn Hữu Thọ 4 tháng 7, 1981 18 tháng 6, 1987 Chủ tịch Quốc hội
    6 Lê Quang Đạo 18 tháng 6, 1987 23 tháng 9, 1992 Chủ tịch Quốc hội
    7 Nông Đức Mạnh 23 tháng 9, 1992 27 tháng 6, 2001 Chủ tịch Quốc hội
    8 Nguyễn Văn An 27 tháng 6, 2001 26 tháng 6, 2006 Chủ tịch Quốc hội
    9 Nguyễn Phú Trọng 26 tháng 6, 2006 23 tháng 7, 2007 Chủ tịch Quốc hội
    10 Nguyễn Phú Trọng 23 tháng 7, 2007 (đương nhiệm) Chủ tịch Quốc hội

    [sửa] Tổ chức của Quốc hội
    Sơ đồ tổ chức Quốc Hội
    Sơ đồ tổ chức Quốc Hội

    Điều 3 Luật tổ chức Quốc hội quy định: Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số. Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Quốc hội, hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.

    Các cơ quan của Quốc hội gồm có: Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.

    Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội Quốc hội quyết định số lượng Uỷ ban và bầu các thành viên của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra một vấn đề nhất định.
  2. TatooGirl

    TatooGirl Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    30/05/2007
    Đã được thích:
    4.716
    Chính phủ Việt Nam
    Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
    Bước tới: menu, tìm kiếm


    Loạt bài
    Chính trị nước CHXHCN Việt Nam
    Hiến pháp
    Đảng Cộng sản
    Tổng Bí thư
    Bộ Chính trị
    Ban Bí thư
    Ban Chấp hành Trung ương
    *************
    Quốc hội
    Chính phủ
    Thủ tướng
    Tòa án Nhân dân Tối cao
    Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

    sửa

    Chính phủ Việt Nam là cơ quan chấp hành của Quốc hội Việt Nam, đảm nhiệm chức năng hành pháp.

    * Theo Hiến pháp 1946 gọi là Chính phủ.

    * Theo Hiến pháp 1959 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1960, gọi là Hội đồng Chính phủ.

    * Theo Hiến pháp 1980, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 1980, gọi là Hội đồng Bộ trưởng.

    * Theo Hiến pháp 1992 có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 1992 lại được đổi, gọi là Chính phủ .

    Mục lục
    [giấu]

    * 1 Thành phần Chính phủ hiện nay
    * 2 Danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ
    * 3 Danh sách các cơ quan thuộc Chính phủ
    * 4 Lịch sử
    * 5 Tham khảo
    * 6 Liên kết ngoài

    [sửa] Thành phần Chính phủ hiện nay

    Thủ tướng đương nhiệm *************** được Quốc hội khóa XII (2007-2011) phê chuẩn ngày 31 tháng 7 năm 2007. Danh sách Chính phủ do Thủ tướng đệ trình được Quốc hội phê chuẩn ngày 2 tháng 8. Tất cả các thành viên Chính phủ đều là Ủy viên Ban Chấp hành trung ương **********************, trong đó sáu người là Ủy viên Bộ Chính trị.
    Thứ tự Chức vụ Tên Chức vụ trong Đảng CSVN Ghi chú
    1 Thủ tướng *************** Ủy viên Bộ Chính trị
    2 Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng thường trực
    3 Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm Ủy viên Bộ Chính trị kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
    4 Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng Ủy viên Bộ Chính trị
    5 Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải Ủy viên Trung ương Đảng
    6 Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân Ủy viên Trung ương Đảng kiêm Bộ trưởng Bộ Giáo dục-Đào tạo
    7 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh Ủy viên Bộ Chính trị
    8 Bộ trưởng Bộ ******* Lê Hồng Anh Ủy viên Bộ Chính trị
    9 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Gia Khiêm Ủy viên Trung ương Đảng
    10 Bộ trưởng Bộ Nội vụ Trần Văn Tuấn Ủy viên Trung ương Đảng
    11 Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường Ủy viên Trung ương Đảng
    12 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Võ Hồng Phúc Ủy viên Trung ương Đảng
    13 Bộ trưởng Bộ Tài chính Vũ Văn Ninh Ủy viên Trung ương Đảng
    14 Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng Ủy viên Trung ương Đảng
    15 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cao Đức Phát Ủy viên Trung ương Đảng
    16 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Hồ Nghĩa Dũng Ủy viên Trung ương Đảng
    17 Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Hồng Quân Ủy viên Trung ương Đảng
    18 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Phạm Khôi Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng
    19 Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Lê Doãn Hợp Ủy viên Trung ương Đảng
    20 Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị Kim Ngân Ủy viên Trung ương Đảng
    21 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh Ủy viên Trung ương Đảng
    22 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hoàng Văn Phong Ủy viên Trung ương Đảng
    23 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân Ủy viên Trung ương Đảng
    24 Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu Ủy viên Trung ương Đảng
    25 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Giàng Seo Phử Ủy viên Trung ương Đảng
    26 Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền Ủy viên Trung ương Đảng
    27 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc Ủy viên Trung ương Đảng
    28 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Văn Giàu Ủy viên Trung ương Đảng

    [sửa] Danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ

    1. Bộ Quốc phòng
    2. Bộ *******
    3. Bộ Ngoại giao
    4. Bộ Xây dựng
    5. Bộ Tư pháp
    6. Bộ Tài chính
    7. Bộ Công thương
    8. Bộ Giao thông Vận tải
    9. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
    10. Bộ Thông tin và Truyền thông
    11. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    12. Bộ Giáo dục và Đào tạo
    13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    14. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    15. Bộ Y tế
    16. Bộ Nội vụ
    17. Bộ Khoa học và Công nghệ
    18. Ủy ban Dân tộc
    19. Bộ Tài nguyên và Môi trường
    20. Thanh tra Chính phủ
    21. Ngân hàng Nhà nước
    22. Văn phòng Chính phủ

    [sửa] Danh sách các cơ quan thuộc Chính phủ

    1. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
    2. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
    3. Thông tấn xã Việt Nam
    4. Đài Tiếng nói Việt Nam
    5. Đài Truyền hình Việt Nam
    6. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
    7. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
    8. Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    [sửa] Lịch sử

    * Nội các Trần Trọng Kim (tháng 4, 1945)
    * Chính phủ Việt Nam lâm thời (tháng 8, 1945)
    * Chính phủ liên hiệp Việt Nam lâm thời (1946) (1/1/1946)
    * Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến Việt Nam (2/3/1946)
    * Chính phủ mới (3/11/1946)
    * Chính phủ mở rộng (22/09/1955-27/05/1959)
    * Chính phủ Việt Nam 1960-1964
    * Chính phủ Việt Nam 1964-1971
    * Chính phủ Việt Nam 1971-1975
    * Chính phủ Việt Nam 1975-1976
    * Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam (1969-1976)
    * Chính phủ Việt Nam 1976-1981
    * Chính phủ Việt Nam 1981-1987
    * Chính phủ Việt Nam 1987-1992
    * Chính phủ Việt Nam 1992-1997
    * Chính phủ Việt Nam 1997-2002
    * Chính phủ Việt Nam 2002-2007
  3. lazy2008

    lazy2008 Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    26/04/2007
    Đã được thích:
    6
    lạc đề rồi mod khóa nick tatoo vào giùm, giỡn hoài

Chia sẻ trang này