Quy Hoạch Điện VIII - Phát Triển Điện Lực Phải Đi trước một bước!

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi vanduyksnb, 14/04/2026 lúc 12:02.

1883 người đang online, trong đó có 753 thành viên. 17:17 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 1, Khách: 0):
  2. vanduyksnb
Chủ đề này đã có 243 lượt đọc và 0 bài trả lời
  1. vanduyksnb

    vanduyksnb Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    26/08/2016
    Đã được thích:
    217
    Theo quy hạch điện VIII định hường phát triển năng lượng điện và hạ tầng truyền tải điện định hướng đến 2025-2030, 2031 - 2050 của chính phủ, chúng ta có thể thấy:

    1. Phát triển các nguồn năng lượng điện và hạ tầng điện phải đi trước 01 bước để tạo nền tảng thúc đẩy phát triển đất nước
    - Muốn đảm bảo an ninh năng lượng, thì phải đảm bảo đủ điện năng

    2. Phát triển đồng bộ, chuyển đổi công bằng các nguồn điện, theo định hướng phát triển năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính, giảm dần điện than

    3. Mục tiêu

    - Cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 10,0%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030, khoảng 7,5%/năm trong giai đoạn 2031- 2050:

    - Điện thương phẩm: Năm 2030 đạt khoảng 500,4 - 557,8 tỷ kWh; định hướng năm 2050 đạt khoảng 1.237,7 - 1.375,1 tỷ kWh.

    - Điện sản xuất và nhập khẩu: Năm 2030 đạt khoảng 560,4 - 624,6 tỷ kWh; định hướng năm 2050 khoảng 1.360,1 - 1.511,1 tỷ kWh. . Công suất cực đại: Năm 2030 khoảng 89.655 - 99.934 MW; năm 2050 đạt khoảng 205.732 - 228.570 MW.

    4. Cơ cấu nguồn điện

    Đến năm 2030: Tổng công suất các nhà máy điện phục vụ nhu cầu trong nước (không bao gồm xuất khẩu) là 183.291 - 236.363 MW, trong đó:

    + Điện gió trên bờ và gần bò 26.066 - 38.029 MW (chiếm tỷ lệ 14,2 - 16,1%); Điện gió ngoài khơi 6.000 - 17.032 MW đưa vào vận hành giai đoạn 2030 - 2035, có thể đầy sớm tiến độ nếu điều kiện thuận lợi và giá thành phù hợp;

    + Điện mặt trời (gồm điện mặt trời tập trung và điện mặt trời mái nhà, không bao gồm các nguồn điện mặt trời theo khoản 5 Điều 10 Luật Điện lực số 61/2024/QH15) 46.459 - 73.416 MW (chiếm tỷ lệ 25,3 - 31,1%);

    + Điện sinh khối 1.523 - 2.699 MW, điện sản xuất từ rác 1.441 - 2.137 MW, điện địa nhiệt và năng lượng mới khác khoảng 45 MW; có thể phát triển quy mô lớn hơn nếu đủ nguồn nguyên liệu, hiệu quả sử dụng đất cao, có nhu cầu xử lý môi trường, hạ tầng lưới điện cho phép, giá điện và chi phí truyền tải hợp lý;

    + Thủy điện 33.294 - 34.667 MW (chiếm tỷ lệ 14,7 - 18,2%), có thể phát triển cao hơn nếu bảo đảm môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ an ninh nguồn nước;

    + Điện hạt nhân 4.000 - 6.400 MW đưa vào vận hành giai đoạn 2030 - 2035, có thể đẩy sớm tiến độ nếu điều kiện thuận lợi; Nguồn lưu trữ 10.000 - 16.300 MW (chiếm tỷ lệ 5,5 - 6,9%); Nhiệt điện than 31.055 MW (chiếm tỷ lệ 13,1 - 16,9%);

    + Nhiệt điện khí trong nước 10.861 - 14.930 MW (chiếm tỷ lệ 5,9 - 6,3%); Nhiệt điện LNG 22.524 MW (chiếm tỷ lệ 9,5 - 12,3%);

    + Nguồn điện linh hoạt (nhiệt điện sử dụng nhiên liệu LNG, dầu, hydrogen... có độ linh hoạt vận hành cao) 2.000 - 3.000 MW (chiếm tỷ lệ 1,1 - 1,3%); Thủy điện tích năng 2.400 - 6.000 MW;

    5. Khối lượng xây dựng lưới truyền tải

    - Giai đoạn 2025 - 2030:

    Xây dựng mới 102.900 MVA và cải tạo 23.250 MVA trạm biển áp 500 kV; xây dựng mới 12.944 km và cải tạo 1.404 km đường dây 500 kV; xây dựng mới 105.565 MVA và cải tạo 17.509 MVA trạm biển áp 220 kV; xây dựng mới 15.307 km và cải tạo 5.483 km đường dây 220 kV.

    - Định hướng giai đoạn 2031 - 2035:

    Xây dựng mới 26.000 - 36.000 MW dung lượng trạm chuyển đổi điện cao áp một chiều (trạm HVDC) và 3.500 - 6.600 km đường dây truyền tải cao áp một chiều (HVDC). Xây dựng mới 73.800 MVA và cải tạo 36.600 MVA trạm biển áp 500 kV; xây dựng mới 7.480 km và cải tạo 650 km đường dây 500 kV; xây dựng mới 44.500 MVA và cải tạo 34.625 MVA trạm biển áp 220 kV; xây dựng mới 4.296 km và cải tạo 624 km đường dây 220 kV.

    - Định hướng giai đoạn 2036 - 2050: Xây dựng mới 26.000 - 36.000 MW dung lượng trạm HVDC và 3.600 - 6.700 km đường dây HVDC; xây dựng mới 24.000 MVA dung lượng trạm chuyển đổi điện cao áp xoay chiều (trạm HVAC) trên 500 kV và 2.500 km đường dây truyền tải cao áp xoay chiều HVAC trên 500kV; xây dựng mới 72.900 MVA và cải tạo 102.600 MVA trạm biến áp 500 kV; xây dựng mới 7.846 km và cải tạo 750 km đường dây 500 kV; xây dựng mới 81.875 MVA và cải tạo 103.125 MVA trạm biến áp 220 kV; xây dựng mới 5.370 km và cải tạo 830 km đường dây 220 kV.

    6. Nhu cầu vốn đầu tư
    - Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 136,3 tỷ USD, trong đó: đầu tư cho nguồn điện khoảng 118,2 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 18,1 tỷ USD.

    ''- Định hướng giai đoạn 2031 - 2035: Ước nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 130,0 tỷ USD, trong đó: đầu tư cho nguồn điện khoảng 114,1 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 15,9 tỷ USD, sẽ được chuẩn xác trong các quy hoạch tiếp theo.

    - Định hướng giai đoạn 2036 - 2050: Ước nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 569,1 tỷ USD, trong đó: đầu tư cho nguồn điện khoảng 541,2 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 27,9 tỷ USD, sẽ được chuẩn xác trong các quy hoạch tiếp theo.

    https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2025/4/768-ttg.signed.pdf

Chia sẻ trang này