Scubi9: Key stock in December 2007

Discussion in 'Thị trường chứng khoán' started by scubi9, Dec 12, 2007.

963 người đang online, trong đó có 385 thành viên. 22:50 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 0 người đang xem box này(Thành viên: 0, Khách: 0)
thread_has_x_view_and_y_reply
  1. scubi9

    scubi9 Thành viên này đang bị tạm khóa Đang bị khóa

    Joined:
    Feb 8, 2007
    Likes Received:
    1
    Tin từ KSM:
    Theo báo cáo khảo sát thăm dò chi tiết của Liên Đoàn Địa Chất Trung Trung Bộ về mỏ Quặng Bauxit Vân Hòa ?" Phú Yên.

    1. Thành phần hóa học của quặng nguyên khai.

    Mẫu quặng đầu được gia công giảm lược và phân tích hóa, kết quả phân tích như Sau.

    Al2O3 = 41,37 %

    SiO2 = 5,82 %

    Fe2O3= 24,70 %

    TiO2 = 4,28 %

    MkN = 22,94 %

    Môđun silic 7,10 %

    2. Thể trọng và góc dốc tự nhiên của quặng nguyên khai

    Quặng nguyên khai đã được xác định thể trọng và góc dốc tự nhiên, kết quả thu được như

    sau.

    a. Góc dốc tự nhiên quặng đầu : ~ 39 độ

    b. Thể trọng rời quặng đầu : ~ 1,17 tấn/m­­­­­­3

    3. Thành phần độ hạt và thành phần hóa học

    Nghiên cứu cho thấy

    a. Mẫu quặng nghiên cứu có độ hạt chủ yến nhỏ hơn 100 mm ( cấp +100mm chỉ chiếm 1,17% ) cấp hạt +10 mm chiếm 33,28 %, trong khi đó cấp -0,074 mm chiếm 16,71% lượng sét trong mẫu khá lớn.

    b. Chất lượng sản phẩm giảm dần theo chiều giảm của cỡ hạt, các cấp hạt +2 mm Có hàm lượng Al2O3 45,46 ?" 50,16%, trong khi các cấp hạt -0,5 mm có hàm lượng Al2O3 giao động trong khoảng 31,74 ?" 27,79%

    c. Vùng độ hạt xảy ra đột biến về chất lượng là 2 ?" 0,5 mm, cấp hạt -2,8 + 2 mm Có hàm lượng Al2O3 45,46%, Môđun silic 13,24. ở cấp hạt -2 + 1 mm hàm lượng

    Al2O3 giảm xuống 37,96%, Môđun silic 2,69, và ở cấp hạt -1 + 05 mm hàm lượng Al2O3 chỉ còn 33,68%, Môđun silic 2,84.

    Như vậy xét về đặc điểm thành phần độ hạt mẫu quặng Bauxit vân hòa, có thể tuyển thu hồi quặng tinh Bauxit sạch độ hạt +2mm có chất lượng cao.

    4. Phân tích tính sét của quặng

    Phân tích xác định dẻo của sét, kết quả như sau:

    Wch - giới hạn chảy 44,9

    Wd - giới hạn lăn 27,1

    Ld - chỉ số deo 17,8

    5. Thành phần khoáng vật của quặng

    Thành phần khoáng vật của Bauxite laterit trong mặt cắt vỏ phong hóa mỏ vân hòa khá đa dạng.



    Mức độ phổ

    biến


    Khoáng vật quặng


    Khoáng vật không quặng

    Thứ yếu


    Hidro Al vô định hình, hematit


    Haluazit

    Ít


    Bơmit, inmenit, manhetit


    Thạch anh

    Rất ít


    Diapo


    Alunit

    Trên cơ sở các kết quả phân tích thành phần hóa học độ hạt được nêu ở trên, đã tiến hành xác định thành phần khoáng vật mẫu theo các cấp hạt tổng hợp +2; -2+1; -1mm bằng phương pháp phân tích rơnghen. kết quả phân tích rơnghen cho thấy gipxit phân bố chủ yếu trong cấp hạt + 1 mm Kaolinit tập trung chủ yếu ở cấp hạt -1 mm.

    Các khoáng vật chủ yếu trong mẫu quặng nghiên cứu là gipxit, gơtit, hematit,Kaolinit ngoài ra còn có clorit, mica, thạch anh, felspat?

    Kết quả phân tích thành phần khoáng vật quặng nguyên khai



    Thành phần khoáng vật, hàm lượng (%)

    Gipxit


    Gơtit


    Hematit


    Kaolinit +

    Halloysit


    Clorit


    Mica


    T.anh +

    Felspat


    K.vật

    khác

    57


    9


    5


    8


    5


    6


    5


    ~ 5



    6. Cấu tạo của quặng Bauxit

    Quặng bauxit mỏ vân hòa có dạng cấu tạo như sau: cấu tạo lỗ hổng, dạng khung xương,

    dạng dăm, dạng xỉ than, dạng giá phân lớp ( khi vỡ vụn ra giống như ngói vỡ), dạng giá hình

    bazan và dạng bóc vỏ hình cầu.

    Trong các kiểu cấu tạo quặng nêu trên, kiểu cấu tạo baza và giá phân lớp rất phổ biến ở khu

    sơn định, quặng có chất lượng cao, hàm lượng SiO2 thấp hẳn so với các khu khác.

    Các kiểu cấu tạo còn lịa phổ biến ở khu An Xuân và khu khác.

    7. Nghiên cứu tuyển rửa

    Đã nghiên cứu tuyển quặng bauxit Vân Hòa ?" Phú Yên theo mô hình đánh tơi quặng trong máy đánh tơi tang quay kết hợp phân cấp để thu hồi quặng tinh sạch.

    Thí nghiệm được tiến hành trên hệ thống thiết bị thí nghiệm gồm có các thiết bị chính máy đánh tơi tang quay 500 mm, phân cấp xoắn 200 mm và sàng rửa 400x800 mm với hệ thống cơ cấu phối thao đi kèm.

    Đã nghiên cứu chế độ tuyển rửa và xác định được các thông số kỹ thuất sau:

    - Thời gian đánh tơi: 8 phút

    - Nồng độ đánh tơi: R : L = 1:0,8

    - Chi phí nước rửa trong sàng quay: 4 m3/t

    - Tổng chi phí nước rửa: 7m3/t.

    - Quặng tinh sạch có hàm lượng Al2O3 49,90%, Môđun silic 22,00 mức thu hoạch đạt

    54,96%.

    a. Bun thải có độ lắng trong nhanh đảm bảo khả năng sử dụng nước tuần hoàn. bùn thải, thải lắng tự nhiên sau 1 giờ có độ đục < 50 NTU đảm bảo tiêu chuẩn nước thải cho phép.

    Kết quả nghiên cứu đã khẳng định bằng phương pháp tuyển rửa có thể tuyển thu hồi quặng tinh bauxit Vân Hòa ?" Phú Yên có chất lượng cao. Thí nghiệm đã xác định được các thông số công nghệ tối ưu và đã tuyển lấy lượng quặng tinh lớn trên dây chuyền thiết bị tuyển rửa liên hoàn.

    8. Nghiên cứu các sản phẩm tuyển

    + Kết quả phân tích hóa toàn sản phẩm quặng tinh.



    TT


    Thành phần


    Hàm lượng, %


    Ghi chú

    1


    Al2O3


    49,63




    2


    SiO2


    2,04




    3


    Fe2O3


    16,83




    4


    TiO2


    2,700




    5


    MKN


    26,35




    6


    Na2O


    0,28




    7


    K2O


    0,02




    8


    MnO


    0,05




    9


    FeO


    0,81




    10


    CaO


    0,00




    11


    MgO


    0,42




    12


    P2O5


    0,10




    13


    SO3


    0,22






    + Kết quả phân tích thành phần khoáng vật

    TT


    Thành phần

    Khoáng vật


    Hàm lượng, %


    Ghi chú

    1


    Gipxit


    65




    2


    Gơtit


    8


    Hydrogơtit

    3


    Hematit


    3




    4


    Kaolinit


    Ít


    +Hallôzit

    5


    Clorit


    5




    6


    Mica


    5


    Hydromica

    7


    T.anh + Felspat


    5




    8


    K.vật khác


    < 3 %


    Inmenhit, Lepiđocrokit,

    Zeolit ?



    + Độ khô ráo tự nhiên của quặng tinh đổ đống

    Mức thay đổi độ ẩm quặng tinh đổ đống theo thời gian đã được theo dõi trong 4 ngày và thấy

    rằng quặng tinh đổ đống sau 8 giờ có độ ẩm < 10 %.

    Mức thay đổi độ ẩm quặng tinh đổ đống theo thời gian

    Thời gian

    (giờ)


    0


    1


    3


    5


    8


    24


    48


    96

    Độ ẩm, (%)


    15,1


    11,7


    11,16


    10,31


    9,54


    8,87


    7,59


    6,91



    + Thể trọng và góc dốc tự nhiên của quặng tinh

    Đã tiến hành xác định thể trọng và góc dốc tự nhiên của quặng tinh, kết quả như sau.

    a. Thể trọng quặng tinh sau tuyển: ~1,2 tấn/m3

    b. Góc dốc tự nhiên quặng tinh: ~ 38 độ

    9. Nghiên cứu bùn quặng thải.

    Sau khi khảo sát nghiên cứu tốc độ lắng của bùn thải tổng hợp của quá trình tuyển rửa có thể đưa ra nhận xét sau:

    a. bùn thải tuyển rửa có tốc độ lắng tự nhiên khá nhanh, sau 60 phút bùn thải đã lắng

    tốt nước lắng đã khá trong, độ đục < 50 NTU. khi quá trình lắng ổn định, cặn lắng

    chặt sít có nồng độ rắn cao.

    b. Để tăng tốc độ lắng có thể dùng các chất trợ lắng như PAA với mức chi phí 150 g/t, hoặc hồ tinh bột với mức chi phí 2500 g/t.

    c. Nước lắng có thể dùng làm nước tuần hoàn cho quá trình tuyển rửa.
  2. scubi9

    scubi9 Thành viên này đang bị tạm khóa Đang bị khóa

    Joined:
    Feb 8, 2007
    Likes Received:
    1

Share This Page