1. THÔNG BÁO TẠM BIỆT F319.COM Kính gửi những người bạn đã từng đồng hành cùng chúng tôi, Có những nơi sinh ra không chỉ để tồn tại như một website. Mà là nơi để gặp gỡ. Để sẻ chia. Để thức cùng nhau qua những phiên giao dịch dài. Để vui vì một mã xanh trần, để lặng im trước một ngày đỏ lửa. Để đôi khi, giữa vô vàn biến động của thị trường và cuộc sống, chúng ta vẫn tìm thấy nhau qua vài dòng bình luận giản đơn. F319.com đã đi qua một hành trình rất dài như thế. Ở nơi đây, đã từng có biết bao cuộc tranh luận sôi nổi, những góc nhìn sắc bén, những lời động viên chân thành và cả những tình bạn bước ra từ thế giới ảo để trở thành một phần của đời thật. Chúng tôi hiểu rằng, điều quý giá nhất chưa bao giờ là một diễn đàn hay một tên miền. Điều quý giá nhất chính là những con người đã làm nên linh hồn của nơi này. Và rồi, mọi hành trình đều sẽ đến lúc phải khép lại. Kể từ ngày 11/06/2026, F319.com sẽ chính thức dừng hoạt động. Quyết định này không dễ dàng. Nhưng chúng tôi chọn dừng lại khi những ký ức đẹp vẫn còn nguyên vẹn, để nơi đây mãi được nhớ đến như một phần thanh xuân đáng trân trọng của rất nhiều người. Trước thời điểm website đóng lại, mong quý thành viên chủ động lưu giữ những dữ liệu cá nhân, những bài viết hay những điều mà mình muốn cất giữ — như cách chúng ta lưu lại một góc ký ức của tuổi trẻ đã từng rất nhiệt thành. Cảm ơn vì đã ở đây. Cảm ơn vì đã tin tưởng. Cảm ơn vì đã cùng nhau tạo nên một cộng đồng đặc biệt suốt từng ấy năm. Dẫu mai này mỗi người sẽ tiếp tục những hành trình riêng, chúng tôi vẫn tin rằng đâu đó trong lòng mình, sẽ luôn còn một góc nhỏ dành cho F319. Tạm biệt — không phải để quên, mà để nhớ về nhau theo một cách đẹp nhất. Trân trọng và biết ơn!

Series Update KQKD Q4/23

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi chile0204, 24/01/2024.

146 người đang online, trong đó có 58 thành viên. 01:18 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
Chủ đề này đã có 6456 lượt đọc và 51 bài trả lời
  1. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    PVS – LNST sau lợi ích CĐTS năm 2023 thấp
    • Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) công bố KQKD quý 4/2023 với doanh thu đạt 6,8 nghìn tỷ đồng (+28% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 286 tỷ đồng (-39% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS giảm đáng kể do 1) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2,5 lần YoY (do chi phí chuẩn bị cho các dự án sắp tới cao) và 2) lãi/lỗ ròng khác giảm 54% YoY (do hoàn nhập dự phòng bảo hành thấp hơn). PVS đã hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành trị giá 79 tỷ đồng trong quý 4/2023 so với mức 135 tỷ đồng trong quý 4/2022. Hai yếu tố này ảnh hưởng mức tăng trưởng doanh thu mạnh.
    KQKD quý 4/2023 & năm 2023 của PVS
    [​IMG]
    • Trong năm 2023, PVS ghi nhận doanh thu đạt 19,3 nghìn tỷ đồng (+18% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 866 tỷ đồng (-2% YoY). Mảng cơ khí & xây dựng (M&C) là động lực chính cho doanh thu năm 2023 với mức tăng trưởng 28% YoY. Doanh thu tăng trưởng mạnh được hỗ trợ bởi đóng góp của các hợp đồng M&C điện gió ngoài khơi (+3x YoY, theo PVS). Ngoài ra, biên lợi nhuận gộp của mảng M&C đạt 1,4%. Tuy nhiên, LNST sau lợi ích CĐTS giảm 2% YoY chủ yếu do 1) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27% YoY (do chi phí quản lý doanh nghiệp cao trong quý 4) và 2) lãi/lỗ ròng khác giảm 64% YoY và 3) biên lợi nhuận gộp của mảng M&C giảm so với cùng kỳ năm trước. Về nguyên nhân thứ hai, PVS ghi nhận lợi nhuận bất thường đạt 50 tỷ đồng từ thanh lý tài sản trong quý 1/2022 so với không có lợi nhuận bất thường trong năm 2023, đồng thời hoàn nhập dự phòng bảo hành cao hơn trong năm 2022 so với năm 2023.
    Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp của PVS trong quý 4/2023 và 2023

    [​IMG]
  2. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    BSR - KQKD quý 4 khả quan với sản lượng thương phẩm ổn định
    • CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR) công bố KQKD quý 4/2023 với doanh thu đạt 41,9 nghìn tỷ đồng (+4% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+28% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo quý 4/2023 tăng so với cùng kỳ chủ yếu do (1) sản lượng thương phẩm tăng 11% YoY và (2) biên lợi nhuận gộp tăng 1,2 điểm % YoY do crack spread (chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào) trung bình trong quý 4/2023 cao hơn so với cùng kỳ. Ngoài ra, BSR đã hoàn nhập 604 tỷ đồng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, điều này khá bất ngờ khi bình quân giá dầu trong quý 4 vẫn thấp hơn so với quý 3/2023.
    • LNST chính thức cũng cao hơn 73% so với LNST kế hoạch sửa đổi. Năm 2023, doanh thu đạt 147,4 nghìn tỷ đồng (-12% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 8,5 nghìn tỷ đồng (-42% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2023 giảm so với cùng kỳ chủ yếu do (1) mức crack spread giảm so với cùng kỳ so với mức cơ sở cao của năm 2022, ảnh hưởng nhiều hơn so với (2) mức tăng so với cùng kỳ trong sản lượng bán hàng.
    • Crack spread giảm vào năm 2023 so với mức cơ sở cao năm 2022 nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với mức trước đại dịch do chênh lệch cung cầu của các sản phẩm tinh chế vẫn còn lớn. Lưu ý rằng mức crack spread xăng và dầu diesel trung bình của Singapore (mức chuẩn cho các nhà máy lọc dầu châu Á) vào năm 2023 cao hơn lần lượt 55% và 73% so với mức trước đại dịch (trung bình 2017-2019). Vào năm 2023, crack spread xăng và dầu diesel trung bình của Singapore giảm 4% YoY và 27% YoY xuống lần lượt là 12,0 USD/thùng và 21,5 USD/thùng. Trong quý 4/2023, crack spread xăng trung bình tại Singapore là 9 USD/thùng (+380% YoY) trong khi crack spread dầu diesel trung bình tại Singapore là 22 USD/thùng (-30% YoY).
    • BSR đặt mục tiêu hoàn thành đợt bảo dưỡng lần thứ năm từ tháng 3 đến tháng 4/2024 trong thời gian dưới 50 ngày. Theo BSR, thời gian bảo dưỡng giảm dần qua các năm, bắt đầu từ 60 ngày vào năm 2011, tiếp theo là 54 ngày vào năm 2014, 52 ngày vào năm 2017 và 51 ngày vào năm 2020. Lần bảo dưỡng thứ 5 sắp tới, dự kiến vào năm 2024, với mục tiêu sẽ được hoàn thành trong vòng dưới 50 ngày.
    KQKD quý 4/2023 và cả năm 2023 của BSR
    [​IMG]
  3. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    AST – KQKD quý 4 tương tự với quý 3
    • AST công bố KQKD quý 4/2023 với doanh thu và LNST đi ngang QoQ. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS năm 2023 tăng lần lượt 82% và 399%
    • Trong năm 2023, lượng khách nước ngoài và khách Trung Quốc đạt lần lượt là 69% và 29% so với mức trước COVID. Hành khách hàng không quốc tế trong quý 4/2023 phục hồi 12% so với quý 3/2023.
    • Tuy nhiên, lượng hành khách nội địa có xu hướng giảm QoQ khi đang vào mùa thấp điểm, ghi nhận mức đi ngang YoY trong bối cảnh tâm lý người tiêu dùng yếu. Điều này đã gây áp lực lên sự phục hồi doanh thu bán lẻ của AST. Theo ước tính, doanh thu/cửa hàng của AST trong quý 4/2023 đã phục hồi đến 75% so với mức trước COVID.
    • Biên lợi nhuận gộp quý 4/2023 của AST vẫn ở mức cao, đạt gần 60% trong quý 4/2023, vượt mức 54% của năm 2019 nhờ đóng góp cao hơn từ các cửa hàng thực phẩm và đồ uống có biên lợi nhuận cao.
    [​IMG]
    • AST đạt 120 cửa hàng vào cuối năm 2023, tăng 5 cửa hàng so với cuối năm 2022. Công ty có kế hoạch mở mới 6 cửa hàng trong năm 2024.
    KQKD năm 2023 của AST
    [​IMG]
  4. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    BID – Lợi nhuận tăng mạnh từ kinh doanh ngoại hối và chứng khoán đầu tư
    • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID) đã công bố KQKD với thu nhập thuần từ HĐKD (TOI) năm 2023 đạt 73,0 nghìn tỷ đồng (+5,1% YoY) và lợi nhuận ròng đạt 21,6 nghìn tỷ đồng (+19,2% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS của quý 4/2023 đạt 6,1 nghìn tỷ đồng (+32,6% QoQ; +48,9% YoY).
    KQKD hợp nhất năm 2023 của BID
    [​IMG]
    • Tăng trưởng tín dụng năm 2023 đạt 16,3% YoY, với tổng dư nợ cho vay tăng 16,8% YoY trong khi số dư trái phiếu doanh nghiệp giảm 43,1% YoY và chiếm 0,4% dư nợ tín dụng. Tăng trưởng tín dụng quý 4/2023 đạt 7,4% QoQ.
    • Tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng năm 2023 đạt 15,7% YoY. Trong quý 4/2023, tỷ lệ CASA của BID cải thiện tốt, tăng 1,9 điểm % QoQ và 1,3 điểm % YoY đạt 20,2%.
    [​IMG]
    • NIM 2023 giảm 35 điểm cơ bản YoY còn 2,57%, một phần có thể là do (1) các gói hỗ trợ lãi suất cho khách hàng và/hoặc (2) chất lượng tài sản giảm nhẹ so với cùng kỳ. NIM quý 4/2023 tăng 14 điểm cơ bản QoQ chủ yếu nhờ chi phí huy động (COF) giảm, có thể nhờ tỷ lệ CASA cải thiện và/hoặc gia hạn số dư tiền gửi với lãi suất tiền gửi thấp hơn, bù đắp nhiều hơn cho mức giảm trong lợi suất IEA.
    • Thu nhập ngoài lãi (NOII) 2023 đạt 16,9 nghìn tỷ đồng (+24,9% YoY). NOII cao nhờ (1) thu nhập phí ròng (NFI) tăng 16,3% YoY, (2) thu nhập ròng từ giao dịch ngoại hối tăng 50,1% YoY, (3) lãi 305 tỷ đồng từ chứng khoán kinh doanh so với khoản lỗ 32 tỷ đồng vào năm 2022 và (4) Lãi từ chứng khoán đầu tư tăng 11 lần YoY đạt 2,9 nghìn tỷ đồng, bị ảnh hưởng một phần bởi thu nhập ròng khác giảm 50,7% YoY còn 2,1 nghìn tỷ đồng.
    • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) 2023 tăng 1,6 điểm % YoY lên 34,3% do chi phí từ HĐKD (OPEX) tăng 10,4% YoY ảnh hưởng nhiều hơn so với mức tăng 5,1% YoY của TOI.
    [​IMG]
    • Chất lượng tài sản cải thiện so với quý trước với tỷ lệ nợ xấu giảm 35 điểm cơ bản còn 1,25% trong quý 4/2023. Ngoài ra, tỷ lệ nợ Nhóm 2 trong quý 4/2023 giảm 28 điểm cơ bản QoQ còn 1,58%. Tỷ lệ xử lý nợ bằng dự phòng năm 2023 là 1,01%.
    • Chi phí tín dụng năm 2023 đạt 1,14% (so với 1,57% trong năm 2022). Trong khi đó, tỷ lệ bao phủ nợ (LLR) của BID đạt 182% (+23 điểm % QoQ & -29 điểm % YoY).
    [​IMG]
  5. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    MBB – Tín dụng tăng trưởng mạnh; chất lượng tài sản tiếp tục được cải thiện
    • Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) công bố KQKD hợp nhất năm 2023 với LNTT đạt 26,3 nghìn tỷ đồng (+15,7% YoY), tương ứng LNTT quý 4/2023 đạt 6,3 nghìn tỷ đồng (+38,6% YoY; -13,6% QoQ).
    KQKD hợp nhất năm 2023 của MBB
    [​IMG]
    • Tăng trưởng tín dụng hợp nhất năm 2023 đạt 28,0%, đến từ (1) tăng trưởng cho vay 32,7% và (2) số dư trái phiếu doanh nghiệp của MBB giảm 18,0% so với quý 4/2022. Tính đến quý 4/2023, trái phiếu doanh nghiệp chiếm 5,9% tổng dư nợ tín dụng của MBB (so với 9,2% tính đến quý 4/2022). Tăng trưởng tín dụng năm 2023 được thúc đẩy bởi mảng cho vay doanh nghiệp và các ngành kinh doanh khác nhau (cụ thể là thương mại bán sỉ & bán lẻ, kinh doanh bất động sản, sản xuất và chế biến). Ngoài ra, cho vay doanh nghiệp bất động sản chiếm 7,1% tổng dư nợ cho vay của MBB (so với 4,6% vào năm 2022).
    • Tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng năm 2023 đạt 27,9%. Tỷ lệ CASA quý 4/2023 không đổi so với cùng kỳ nhưng đã cải thiện 4,2 điểm % QoQ đạt 40,2%.
    [​IMG]
    • NIM năm 2023 đạt 4,79% (-87 điểm cơ bản YoY), khả năng do tăng trưởng tín dụng cao vào cuối năm ảnh hưởng đến lợi suất IEA. Ngoài ra, tỷ lệ cho vay bán lẻ giảm còn 45,1% vào năm 2023 từ mức 48,1% vào năm 2022, điều này có thể làm giảm NIM của ngân hàng.
    • Thu nhập ngoài lãi (NOII) tiếp tục cải thiện trong ba quý vừa qua. NOII năm 2023 đạt 8,6 nghìn tỷ đồng (-9,9% YoY). NOII của quý 4/2023 đạt 2,6 nghìn tỷ đồng, tăng 21,9 % YoY và 14,8% QoQ nhờ thu nhập phí cao từ dịch vụ thanh toán, hoạt động giao dịch ngoại hối và thu hồi từ các khoản nợ xấu đã xử lý.
    • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) hợp nhất năm 2023 đạt 31,5%. CIR cải thiện nhẹ so với cùng kỳ do chi phí nhân viên giảm 2% YoY.
    [​IMG]
    • Trong quý 4/2023, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất giảm 29 điểm cơ bản QoQ còn 1,60% trong khi tỷ lệ nợ Nhóm 2 giảm 69 điểm cơ bản còn 2,28%.
    • Năm 2023, MBB là một trong ít các ngân hàng báo cáo chi phí dự phòng giảm so với cùng kỳ. Tỷ lệ xử lý nợ bằng dự phòng năm 2023 đạt 1,08% (so với 0,96% trong năm 2022). Tỷ lệ bao phủ nợ (LLR) quý 4/2023 của MBB vẫn tương đối cao so với các ngân hàng khác ở mức 117,0% (so với 238,0% và 122,1% lần lượt vào năm 2022 và quý 3/2023).
    [​IMG]
    • Cơ sở khách hàng vẫn tăng trưởng mạnh mẽ. Tính đến năm 2023, MBB có 26 triệu khách hàng sử dụng ứng dụng ngân hàng di động, tăng 30% YoY.
  6. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    STB – NIM cải thiện; quá trình xử lí trái phiếu VAMC chưa kết thúc
    • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB) đã công bố KQKD với thu nhập thuần từ HĐKD (TOI) năm 2023 đạt 26,2 nghìn tỷ đồng (+0,1% YoY) và lợi nhuận ròng đạt 7,7 nghìn tỷ đồng (+53,1% YoY). LNST quý 4/2023 của STB đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+38,2% QoQ; +29,0% YoY).
    KQKD hợp nhất năm 2023 của STB
    [​IMG]
    • Tăng trưởng cho vay năm 2023 đạt 10,1% YoY, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 13,7% YoY. Tăng trưởng cho vay trong quý 4/2023 đạt 2,3% QoQ. Lưu ý rằng STB không có số dư trái phiếu doanh nghiệp tính đến quý 4/2023.
    • Tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng năm 2023 ở mức 12,3% YoY. Trong quý 4/2023, tỷ lệ CASA của STB tăng 1,3 điểm % QoQ nhưng giảm 0,6 điểm YoY còn 18,6%.
    [​IMG]
    • NIM 2023 tăng 40 điểm cơ bản YoY từ mức cơ sở thấp đạt 3,91%. NIM quý 4/2023 tăng 41 điểm cơ bản QoQ đạt 3,79% chủ yếu do chi phí huy động (COF) thấp hơn so quý trước mà một phần là do tác động tích cực từ việc cải thiện tỷ lệ CASA và/hoặc số dư tiền gửi được định giá lại với lãi suất thấp hơn.
    • Thu nhập ngoài lãi (NOII) 2023 đạt 4,1 nghìn tỷ đồng (-54,4% YoY). STB đã không ghi nhận phí banca ứng trước và thu nhập thu hồi từ các khoản nợ xấu đã được xử lý thấp.
    • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) 2023 tăng 7,4 điểm % YoY lên 49,2% do chi phí từ HĐKD (OPEX) tăng 18,0% YoY cao hơn mức tăng 0,1% YoY của TOI.
    [​IMG]
    • Chất lượng tài sản giảm theo quý do tỷ lệ nợ xấu tăng 7 điểm cơ bản lên 2,28% trong quý 4/2023. STB ghi nhận mức tỷ lệ xử lý nợ thấp trong quý 4/2023. Tỷ lệ xử lý nợ bằng dự phòng năm 2023 là 0,08%. Tỷ lệ nợ Nhóm 2 quý 4/2023 tăng nhẹ 2 điểm cơ bản QoQ đạt 0,73%.
    • Chi phí tín dụng năm 2023 đạt 0,76% (so với 2,02% trong năm 2022). Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ (LLR) của STB là 69% trong quý 4/2023 (+5 điểm % QoQ; -62 điểm % YoY).
    [​IMG]
    • Số dư VAMC ròng của STB là 1,8 nghìn tỷ đồng tính đến quý 4/2023. Ước tính STB đã tất toán 4,1 nghìn tỷ đồng cho VAMC và hoàn nhập khoảng 550 tỷ đồng chi phí dự phòng cho VAMC. Năm 2023, STB đã tất toán 5,1 nghìn tỷ đồng cho VAMC và trích lập 1,5 nghìn tỷ đồng chi phí dự phòng cho VAMC.
    Ước tính tổng tài sản không sinh lãi của STB
    [​IMG]
  7. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    VCB – Chi phí dự phòng giảm bù đắp cho NFI yếu
    • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) công bố KQKD với thu nhập thuần từ HĐKD (TOI) năm 2023 đạt 67,7 nghìn tỷ đồng (-0,5% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 33,0 nghìn tỷ đồng (+10,5% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS của quý 4/2023 đạt 9,4 nghìn tỷ đồng (+28,7% QoQ; -5,8% YoY).
    KQKD hợp nhất năm 2023 của VCB
    [​IMG]
    • Tăng trưởng tín dụng năm 2023 đạt 10,7% YoY, với tổng dư nợ cho vay tăng 10,9% YoY trong khi dự nợ trái phiếu doanh nghiệp giảm 9,2% YoY và chiếm 0,8% dư nợ tín dụng. Tăng trưởng tín dụng quý 4/2023 đạt 6,7% QoQ.
    • Tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng năm 2023 ở mức 12,2% YoY. Trong quý 4/2023, tỷ lệ CASA của VCB cải thiện tốt với mức tăng 3,9 điểm % QoQ và 1,3 điểm % YoY đạt 35,2%.
    [​IMG]
    • NIM năm 2023 giảm 38 điểm cơ bản YoY còn 3,00%. NIM quý 4/2023 giảm 7 điểm cơ bản QoQ, có thể do các khoản nợ được giải ngân vào cuối quý và/hoặc tiếp tục chịu áp lực từ các gói hỗ trợ khách hàng.
    • Thu nhập ngoài lãi (NOII) năm 2023 đạt 14,1 nghìn tỷ đồng (-4,9% YoY). NOII giảm do NFI giảm 15,5% YoY, được bù đắp một phần bởi (1) khoản lãi ròng 124 tỷ đồng từ chứng khoán kinh doanh và đầu tư so với khoản lỗ ròng 34 tỷ đồng vào năm 2022 và (2) 10,6% YoY thu nhập ròng khác tăng. NFI yếu hơn có thể do phí từ hoạt động tài trợ thương mại và/hoặc bancassurance yếu hơn, theo quan điểm của chúng tôi.
    • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) năm 2023 tăng 1,2 điểm % YoY đạt 32,4% do chi phí từ HĐKD (OPEX) tăng 3,1% YoY trong khi TOI tương đối đi ngang.
    [​IMG]
    • Chất lượng tài sản cải thiện so với quý trước với tỷ lệ nợ xấu giảm 23 điểm cơ bản còn 0,98% trong quý 4/2023. Tỷ lệ xử lý nợ năm 2023 đạt 0,45%. Ngoài ra, tỷ lệ nợ Nhóm 2 của VCB giảm 21 điểm cơ bản QoQ và duy trì dưới 1% ở mức 0,44%.
    • Chi phí tín dụng năm 2023 đạt 0,36% (so với 0,83% trong năm 2022). VCB đã giảm trích lập chi phí dự phòng cho các khoản cho vay khách hàng và tăng trích lập chi phí dự phòng cho các khoản cho vay các tổ chức tín dụng. Tỷ lệ bao phủ nợ (LLR) của VCB vẫn đạt mức cao 230% trong quý 4/2023 (-40 điểm % QoQ; -87 điểm % YoY).
    [​IMG]
  8. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    VPB – Tăng trưởng doanh thu thấp; tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao
    • VPB công bố KQKD năm 2023 với LNTT hợp nhất đạt 11,0 nghìn tỷ đồng (-48,2% YoY) với LNTT của ngân hàng mẹ đạt 13,5 nghìn tỷ đồng. Diễn biến này tương ứng với LNTT hợp nhất quý 4/2023 đạt 2,7 nghìn tỷ đồng (-13,1% QoQ). Nhìn chung, lợi nhuận thấp do tăng trưởng doanh thu thấp. Ngoài ra, ước tính FEC có thể ghi nhận khoảng hơn 150 tỷ đồng LNTT trong quý 4/2023 sau khi hòa vốn vào quý 3/2023.
    KQKD hợp nhất năm 2023 của VPB
    [​IMG]
    • Tăng trưởng tín dụng năm 2023 của ngân hàng mẹ (bao gồm cho vay và trái phiếu doanh nghiệp) đạt 31,8% với tăng trưởng cho vay năm 2023 đạt 37,3%. Tính đến quý 4/2023, số dư trái phiếu doanh nghiệp tại ngân hàng mẹ giảm 28,2% so với năm 2022, xuống còn 23,6 nghìn tỷ đồng (-16,2% QoQ), chiếm 4,5% tổng dư nợ tín dụng. Lưu ý rằng trong quý 4/2023, VPB đã hạ nhóm nợ khoảng 9,9 nghìn tỷ đồng và 300 tỷ đồng chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán từ Nhóm 1 xuống tương ứng Nhóm 2 và Nhóm 3. Phần lớn trái phiếu này có thể là trái phiếu doanh nghiệp do các doanh nghiệp phát hành, đặc biệt là các doanh nghiệp phát triển BĐS.
    • Tín dụng cho doanh nghiệp BĐS đã tăng từ 52,0 nghìn tỷ đồng (14,4% dư nợ cho vay của ngân hàng mẹ) trong quý 4/2022 lên 97,0 nghìn tỷ đồng (19,5% dư nợ cho vay của ngân hàng mẹ) trong năm 2023. Ước tính rằng đối với tín dụng tăng thêm cho doanh nghiệp BĐS và cho mảng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ thì mỗi mảng chiếm khoảng 33% mức tăng trong dư nợ cho vay năm 2023.
    • Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất năm 2023 là 45,9%, được thúc đẩy bởi tiền gửi của cá nhân. Ngoài ra, tỷ lệ CASA hợp nhất trong quý 4/2023 của VPB là 17,4% (đi ngang YoY và QoQ).
    [​IMG]
    • NIM hợp nhất năm 2023 là 5,62% (-188 điểm cơ bản YoY), hủ yếu là do tăng trưởng tín dụng cao hơn dự kiến vào cuối năm 2023 đã làm giảm tạm thời lợi suất IEA. NIM hợp nhất quý 4/2023 là 5,87% (+91 điểm cơ bản QoQ).
    • Thu nhập từ phí (NFI) hợp nhất năm 2023 đạt 7,1 nghìn tỷ đồng (+10,2% YoY), nhờ thu nhập phí cao từ dịch vụ thanh toán và các hoạt động phi tín dụng khác. Tuy nhiên, NOII năm 2023 thấp một chút do lỗ từ hoạt động giao dịch ngoại hối cao hơn và thu nhập từ thu hồi các khoản nợ xấu tại FEC yếu.
    • CIR năm 2023 là 28,0% (so với CIR năm 2022 là 27,0% nếu loại trừ thu nhập một lần từ bancassurance).
    [​IMG]
    • Các chỉ số nợ xấu hợp nhất tiếp tục được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức cao. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất năm 2023 là 5,01% (-73 điểm cơ bản QoQ) và tỷ lệ nợ Nhóm 2 trên tổng dư nợ là 6,89% (-114 điểm cơ bản QoQ). Ngoài ra, tỷ lệ xử lý nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay hợp nhất năm 2023 tương đối đi ngang YoY ở mức 4,21%.
    • VPB ghi nhận số dư trái phiếu VAMC trở lại lần đầu tiên kể từ năm 2018. Tính đến quý 4/2023, VPB ghi nhận số dư trái phiếu VAMC là 4,3 nghìn tỷ đồng (0,5% tổng tài sản) trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu cao.
    [​IMG]
    • Ước tính dư nợ cho vay năm 2023 của FEC tương đối đi ngang QoQ và giảm 14,6% YoY. Trong khi đó, số liệu nợ xấu của FEC cũng đi ngang QoQ, phản ánh áp lực chi phí tín dụng vẫn cao.
    • Chi phí tín dụng năm 2023 là 4,4% (so với 5,1% vào năm 2022). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu quý 4/2023 tăng 9 điểm % lên 51,7% (so với 54,4% vào năm 2022).
    • VPB đạt tỷ lệ CAR cao nhất trong số các ngân hàng, ở mức hơn 17% (mức hợp nhất) với thanh khoản dồi dào. Tỷ lệ cho vay/huy động năm 2023 là 79,6% và nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 25,3%.
    rlbach thích bài này.
  9. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    DHC – Doanh thu quý 4 tương tự quý 3
    • CTCP Đông Hải Bến Tre (DHC) công bố KQKD quý 4/2023 với doanh thu và LNST giảm lần lượt 14% và 9% YoY. Doanh thu và LNST cả năm 2023 giảm 17% YoY và 18% YoY.
    KQKD năm 2023 của DHC
    [​IMG]
    • Lợi nhuận gộp quý 4/2023 tăng 5% QoQ trong bối cảnh giá bán cải thiện. Ước tính giá bán giấy trung bình năm 2023 của DHC đã chạm mức thấp nhất trong 10 năm là 8.900 đồng/kg. Tuy nhiên, giá giấy carton ở miền Nam đã tăng trở lại từ 7.500 đồng/kg đến 8.400 đồng/kg trong quý 4/2023.
    [​IMG]
    • Giá giấy tại miền Nam tiếp tục tăng so với đầu năm từ 8.400 đồng/kg lên 8.900 đồng/kg nhờ nhu cầu xuất khẩu phục hồi và Tết Nguyên đán sắp tới thúc đẩy tiêu dùng của Trung Quốc và Việt Nam.
    • Ban lãnh đạo DHC kỳ vọng một đợt tăng giá nữa vào tháng 3/2024. Do đó, dự báo lợi nhuận quý 1 – quý 2/2024 sẽ tiếp tục phục hồi.
    • Triển vọng dài hạn của DHC vẫn chưa chắc chắn do ban lãnh đạo đang xem xét lại kế hoạch mở rộng (dự án Giao Long 3, dự kiến đi vào hoạt động vào năm 2027). Công ty đang tìm kiếm sản phẩm có giá trị gia tăng khả thi nhất (ví dụ: giấy kraft hoặc khăn giấy) cho dự án này vì phân khúc giấy thông thường đang bị dư cung.
  10. chile0204

    chile0204 Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    27/11/2023
    Đã được thích:
    22
    DIG – LNST sau lợi ích CĐTS khả quan nhờ lợi nhuận từ công ty liên kết
    • Tổng CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIG) công bố doanh thu quý 4/2023 đạt 434 tỷ đồng (+11% YoY) nhờ việc bàn giao chủ yếu tại các dự án Gateway Vũng Tàu, Cap Saint Jacques, Nam Vĩnh Yên và Hậu Giang. Trong khi đó, LNST sau lợi ích CĐTS quý 4/2023 tăng 15 lần YoY đạt 66 tỷ đồng, chủ yếu nhờ lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết đạt 36 tỷ đồng (gấp 11 lần YoY; và so với mức 3 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2023).
    • Trong năm 2023, doanh thu của DIG giảm 46% YoY còn 1,03 nghìn tỷ đồng trong khi LNST sau lợi ích CĐTS của công ty tăng 20% YoY đạt 173 tỷ đồng chủ yếu do lợi nhuận từ công ty liên kết trong quý 4/2023.
    KQKD năm 2023 của DIG
    [​IMG]
    • Tại cuối năm 2023, tiền mặt của DIG (bao gồm tiền gửi ngắn hạn) tăng lên 2,5 nghìn tỷ đồng so với mức 403 tỷ đồng vào cuối quý 3/2023. Mức tăng này chủ yếu đến từ khoản phải trả ngắn hạn khác tăng (bao gồm khoản khách hàng đặt chỗ mua bất động sản đã tăng từ 171 tỷ đồng vào cuối quý 3/2023 lên 2,25 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2023). Do đó, tỷ lệ nợ vay ròng trên vốn chủ sở hữu của DIG đạt 7,6% vào cuối năm 2023 so với mức 30,5% vào cuối quý 3/2023 và 43,9% vào cuối năm 2022.
    [​IMG]

Chia sẻ trang này