Trao đổi kiến thức đầu tư - Tự thiết kế ETF chủ động ( Ngày 11 - Update so sánh Quỹ ETF )

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi HighwayAssociates, 08/05/2026 lúc 16:15.

366 người đang online, trong đó có 146 thành viên. 00:43 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
Chủ đề này đã có 133 lượt đọc và 0 bài trả lời
  1. HighwayAssociates

    HighwayAssociates Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    01/11/2020
    Đã được thích:
    630
    Ngày khởi tạo danh mục ETF : 21/04/2026 ( Giá update ngày 08/05/2026 )
    " Rủi ro được thấy rõ khi biết lãi suất thực
    Lợi nhuận đến từ lựa chọn doanh nghiệp tăng trưởng tuyệt vời "


    Ngày 08/05/2026:
    Tin tức vĩ mô:
    1. Hiệu suất đầu tư: https://vietnambiz.vn/hieu-suat-quy...ruong-hop-danh-bai-vn-index-2026438227595.htm
    2. Thị trường hồi phục: https://vietnambiz.vn/thi-truong-ho...-noi-vn-index-sau-4-thang-202658111214248.htm
    3. https://vietnambiz.vn/lo-hong-chi-m...-hoa-chao-lua-vi-xung-dot-202658104954214.htm
    Hạ tầng lạc hậu trong khi các mạng lưới logistics vẫn phụ thuộc vào những công nghệ lỗi thời . Nhiều cảng biển trên thế giới đang tỏ ra hụt hơi, không đủ năng lực để tiếp nhận các siêu tàu phức tạp hoặc nâng quy mô bốc dỡ hàng hóa. Hệ quả là tình trạng ùn ứ và những chậm trễ tốn kém ở chặng cuối. Lạm phát bồi thêm một tầng áp lực khác, bóp nghẹt biên lợi nhuận và gây ra sự bất định về chi phí, lợi nhuận và lãi suất trong tương lai - những điều kiện cản trở đầu tư dài hạn



    1. Kiến trúc ETF " xây dựng danh mục theo tư duy GICS & quản trị rủi ro "
    Ví dụ: Tài sản NAV 5 tỉ ( kỳ vọng lợi nhuận hàng năm 15% = 750tr và chấp nhận rủi ro thua lỗ 5% = 250tr)

    2. Mục tiêu mô hình ( Mô hình danh mục được thiết kế theo tư duy )
    • Lợi nhuận kỳ vọng: 15%/năm (CAGR)
    • Rủi ro tối đa chấp nhận: Thua lỗ 5% NAV trong điều kiện thường
    • Worst-case drawdown thị trường xấu: kiểm soát không vượt ~25%
    3. Cấu trúc Benchmark tài sản (khung so sánh lợi suất) theo VaR
    • Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm: 5% ( phi rủi ro )
    • Lãi suất tiết kiệm: 7%/ năm ( rủi ro bù lạm phát )
    • Trái phiếu: 10%/ năm ( rủi ro ít )
    • Cổ phiếu: 15%/ năm ( rủi ro cao “ Điều kiện lỗ tối đa 5% trong điều kiện thị trường xấu nhất và khả năng 95% đạt kết quả đúng kỳ vọng kế hoạch ”)

    4. Cấu trúc danh mục chuẩn phân ngành GICS ( mô phỏng ETF “15% CAGR nhưng max drawdown < 25%”)

    Ngành tăng trưởng: MWG, FPT, FRT
    Ngành dòng tiền: POW
    Ngành chu kỳ: HPG, SSI, BSR, DGC
    Ngành Core tài chính: VCB
    Ngành phát triển tài sản: VHM

    5. Phân bổ tỷ trọng ETF ( Tỷ trọng đều 10% )

    Tham chiếu khởi tạo danh mục: Giá thị trường 21/04/2026 ( Giá update 08/05/2026 ATC đóng cửa)

    Chỉ số:
    Vnindex: 1,837.11 (1,915.37) ~ 4,24%
    Vn30:
    2,009.04 (2,074.06 ) ~ 3,24%

    Danh mục ETF
    MWG: 87,300 (84,600) ~ - 3,12%
    FPT: 76,900 (71,900) ~ - 6,58%
    FRT: 150,800 (145,000) ~ - 3,86%
    POW: 13,150 (14,000) ~ 6,68%
    HPG: 28,450 (27,850) ~ - 2,1%
    SSI: 28,950 (28,300) ~ - 2,26%
    BSR: 26,150 (25,950) ~ -0,72%
    DGC: 53,100 (52,200) ~ -1,65%
    VCB: 60,100 (60,700) ~ 0,99%
    VHM: 145,100 (164,000) ~ 12,85%

    Giá update 08/05/2026 ATC đóng cửa ~ ETF ~ 0,023%


    6. Tham chiếu ETF ~ 0,023% tăng giá thị trường khởi tạo ngày 21/04/2026 ( Giá update ngày 08/05/2026 )

    P/s: Đây là kiến thức chia sẻ cá nhân, không phải khuyến nghị đầu tư. Anh em tham khảo và cùng trao đổi. Học tập luyện tư duy Soros, Druckenmiller, Buffett: Quản trị danh mục, Quản trị rủi ro, Quản trị dòng tiền,…

Chia sẻ trang này